<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</title>
	<atom:link href="https://vxd.vn/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://vxd.vn/</link>
	<description>Nhà Máy Chuyên Sản Xuất Thép Hộp Xây Dựng, Thép Chế Tạo</description>
	<lastBuildDate>Sun, 27 Dec 2020 07:25:32 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>
	<item>
		<title>Thép inox, đặc điểm, phân loại</title>
		<link>https://vxd.vn/thep-inox-dac-diem-phan-loai/</link>
					<comments>https://vxd.vn/thep-inox-dac-diem-phan-loai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[quantri]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 27 Dec 2020 06:39:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[Thép Inox]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vxd.vn/?p=969</guid>

					<description><![CDATA[<p>Giới Thiệu Thép Inox Trong lĩnh vực luyện kim, thép không rỉ ( Tiếng Anh stainless steel) còn gọi là thép inox hay inox bắt nguồn trong tiếng Pháp inoxydable (inoxidizable) là một hợp kim thép, có hàm lượng crôm tối thiểu 10,5% theo khối lượng và tối đa 1,2% carbon theo khối lượng. Thép...</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/thep-inox-dac-diem-phan-loai/">Thép inox, đặc điểm, phân loại</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h1>Giới Thiệu Thép Inox</h1>
<p>Trong lĩnh vực luyện kim, thép không rỉ ( Tiếng Anh stainless steel) còn gọi là thép inox hay inox bắt nguồn trong tiếng Pháp inoxydable (inoxidizable) là một hợp kim thép, có hàm lượng crôm tối thiểu 10,5% theo khối lượng và tối đa 1,2% carbon theo khối lượng.</p>
<p>Thép không gỉ nổi bật nhất là khả năng chống ăn mòn, tăng lên khi tăng hàm lượng crôm. Bổ sung molypden làm tăng khả năng chống ăn mòn trong việc giảm axit và chống lại sự tấn công rỗ trong dung dịch clorua. Do đó, có rất nhiều loại thép không gỉ với hàm lượng crôm và molypden khác nhau để phù hợp với môi trường mà hợp kim phải chịu đựng. Khả năng chống ăn mòn và nhuộm màu của thép không gỉ, bảo trì thấp và độ bóng quen thuộc làm cho nó trở thành vật liệu lý tưởng cho nhiều ứng dụng đòi hỏi cả cường độ của thép và chống ăn mòn.</p>
<p>Thép không gỉ được cuộn thành tấm, tấm, thanh, dây và ống được sử dụng trong: dụng cụ nấu ăn, dao kéo, dụng cụ phẫu thuật, dụng cụ chính; vật liệu xây dựng trong các tòa nhà lớn, như Tòa nhà Chrysler; thiết bị công nghiệp (ví dụ, trong các nhà máy giấy, nhà máy hóa chất, xử lý nước); và bể chứa và tàu chở dầu cho hóa chất và thực phẩm (ví dụ, tàu chở hóa chất và tàu chở dầu). Khả năng chống ăn mòn của thép không gỉ, dễ dàng làm sạch và khử trùng bằng hơi nước và không cần lớp phủ bề mặt cũng có ảnh hương đến mức độ phổ biến trong ứng dụng nó trong nhà bếp thương mại và nhà máy chế biến thực phẩm.</p>
<figure id="attachment_977" aria-describedby="caption-attachment-977" style="width: 800px" class="wp-caption alignnone"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="size-medium wp-image-977" src="https://vxd.vn/wp-content/uploads/2020/12/Thep-Inox-Thep-khong-ri-800x300.jpg" alt="Thép không rỉ- Thép INOX" width="800" height="300" srcset="https://vxd.vn/wp-content/uploads/2020/12/Thep-Inox-Thep-khong-ri-800x300.jpg 800w, https://vxd.vn/wp-content/uploads/2020/12/Thep-Inox-Thep-khong-ri-1536x576.jpg 1536w, https://vxd.vn/wp-content/uploads/2020/12/Thep-Inox-Thep-khong-ri-600x225.jpg 600w, https://vxd.vn/wp-content/uploads/2020/12/Thep-Inox-Thep-khong-ri.jpg 2048w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /><figcaption id="caption-attachment-977" class="wp-caption-text">Thép không rỉ- Thép INOX</figcaption></figure>
<h2>Lịch sử hình thành thép Inox</h2>
<p>Thép không gỉ gắn liền với tên tuổi của một chuyên gia ngành thép người Anh là ông Harry Brearley. Khi vào năm 1913, ông đã sáng chế ra một loại thép đặc biệt có khả năng chịu mài mòn cao, bằng việc giảm hàm lượng carbon xuống và cho crôm vào trong thành phần thép (0.24% C và 12.8% Cr).</p>
<p>Sau đó hãng thép Krupp ở Đức tiếp tục cải tiến loại thép này bằng việc cho thêm nguyên tố niken vào thép để tăng khả năng chống ăn mòn axit và làm mềm hơn để dễ gia công. Trên cơ sở hai phát minh này mà hai loại mác thép 400 và 300 ra đời ngay trước Chiến tranh thế giới lần thứ nhất. Sau chiến tranh, những năm 20 của thế kỷ 20, một chuyên gia ngành thép người Anh là ông W. H Hatfield tiếp tục nghiên cứu, phát triển các ý tưởng về thép không gỉ. Bằng việc kết hợp các tỉ lệ khác nhau giữa ni ken và crôm trong thành phần thép, ông đã cho ra đời một loại thép không gỉ mới 18/8 với tỉ lệ 8% Ni và 18% Cr, chính là mác thép 304 quen thuộc ngày nay. Ông cũng là người phát minh ra loại thép 321 bằng cách cho thêm thành phần titan vào thép có tỉ lệ 18/8 nói trên.</p>
<p>Trải qua gần một thế kỷ ra đời và phát triển, ngày nay thép không gỉ đã được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực dân dụng và công nghiệp với hơn 100 mác thép khác nhau.</p>
<p>Trong ngành luyện kim, thuật ngữ thép không gỉ (inox) được dùng để chỉ một dạng hợp kim sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm. Tên gọi là &#8220;thép không gỉ&#8221; nhưng thật ra nó chỉ là hợp kim của sắt không bị biến màu hay bị ăn mòn dễ dàng như là các loại thép thông thường khác. Vật liệu này cũng có thể gọi là thép chống ăn mòn. Thông thường, có nhiều cách khác nhau để ứng dụng inox cho những bề mặt khác nhau để tăng tuổi thọ của vật dụng. Trong đời sống, chúng xuất hiện ở khắp nơi như những lưỡi dao cắt hoặc dây đeo đồng hồ&#8230;</p>
<p>Thép không gỉ có khả năng chống sự ôxy hoá và ăn mòn rất cao, tuy nhiên sự lựa chọn đúng chủng loại và các thông số kỹ thuật của chúng để phù hợp vào từng trường hợp cụ thể là rất quan trọng.</p>
<p>Khả năng chống lại sự oxy hoá từ không khí xung quanh ở nhiệt độ thông thường của thép không gỉ có được nhờ vào tỷ lệ crôm có trong hợp kim (nhỏ nhất là 13% và có thể lên đến 26% trong trường hợp làm việc trong môi trường làm việc khắc nghiệt). Trạng thái bị oxy hoá của crôm thường là crôm ôxit(III). Khi crôm trong hợp kim thép tiếp xúc với không khí thì một lớp chrom III oxit rất mỏng xuất hiện trên bề mặt vật liệu; lớp này mỏng đến mức không thể thấy bằng mắt thường, có nghĩa là bề mặt kim loại vẫn sáng bóng. Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn không tác dụng với nước và không khí nên bảo vệ được lớp thép bên dưới. Hiện tượng này gọi là sự oxi hoá chống gỉ bằng kỹ thuật vật liệu. Có thể thấy hiện tượng này đối với một số kim loại khác như ở nhôm và kẽm.</p>
<p>Khi những vật thể làm bằng inox được liên kết lại với nhau với lực tác dụng như bu lông và đinh tán thì lớp ôxit của chúng có thể bị bay mất ngay tại các vị trí mà chúng liên kết với nhau. Khi tháo rời chúng ra thì có thể thấy các vị trí đó bị ăn mòn.</p>
<p>Niken cũng như mô-lip-đen và vanađi cũng có tính năng oxy hoá chống gỉ tương tự nhưng không được sử dụng rộng rãi.</p>
<p>Bên cạnh crôm, niken cũng như mô-lip-đen và ni tơ cũng có tính năng oxi hoá chống gỉ tương tự.</p>
<p>Niken (Ni) là thành phần thông dụng để tăng cường độ dẻo, dễ uốn, tính tạo hình của thép không gỉ. Mô-lip-đen (Mo) làm cho thép không gỉ có khả năng chịu ăn mòn cao trong môi trường axit. Ni tơ (N) tạo ra sự ổn định cho thép không gỉ ở nhiệt độ âm (môi trường lạnh).</p>
<p>Sự tham gia khác nhau của các thành phần crôm, niken, mô-lip-đen, ni tơ dẫn đến các cấu trúc tinh thể khác nhau tạo ra tính chất cơ lý khác nhau của thép không gỉ.</p>
<figure id="attachment_979" aria-describedby="caption-attachment-979" style="width: 135px" class="wp-caption alignnone"><img decoding="async" class="size-full wp-image-979" src="https://vxd.vn/wp-content/uploads/2020/12/Thep-Inox-Thep-khong-ri-5.jpg" alt="Thép không rỉ- Thép INOX" width="135" height="90" /><figcaption id="caption-attachment-979" class="wp-caption-text">Thép không rỉ- Thép INOX</figcaption></figure>
<h2>Phân loại thép INOX</h2>
<p>Có bốn loại thép không gỉ chính: Austenitic, Ferritic, Austenitic-Ferritic (Duplex) và Martensitic.</p>
<h3>Thép Austenitic</h3>
<p><strong>Austenitic</strong> là loại thép không gỉ thông dụng nhất. Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s… Loại này có chứa tối thiểu 7% ni ken, 16% crôm, carbon (C) 0.08% max. Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn. Loại thép này được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác…</p>
<h3>Thép Ferritic</h3>
<p>Ferritic là loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép carbon thấp). Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409&#8230; Loại này có chứa khoảng 12% &#8211; 17% crôm. Loại này, với 12%Cr thường được ứng dụng nhiều trong kiến trúc. Loại có chứa khoảng 17%Cr được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà&#8230;</p>
<h3>Thép austenitic-Ferritic</h3>
<p>Austenitic-Ferritic (Duplex) Đây là loại thép có tính chất &#8220;ở giữa&#8221; loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX. Thuộc dòng này có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA. Loại thép duplex có chứa thành phần Ni ít hơn nhiều so với loại Austenitic. DUPLEX có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất giấy, bột giấy, chế tạo tàu biển&#8230; Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do ni ken khan hiếm thì dòng DUPLEX đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho một số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L, 310s…</p>
<h3>Martensitic</h3>
<p>Martensitic Loại này chứa khoảng 11% đến 13% Cr, có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối. Được sử dụng nhiều để chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao&#8230;</p>
<h2>Đặc tính thép INOX</h2>
<p>Các đặc tính của nhóm thép không gỉ có thể được nhìn dưới góc độ so sánh với họ thép carbon thấp. Về mặt chung nhất, thép không gỉ có:</p>
<ul>
<li>Tốc độ hóa bền rèn cao</li>
<li>Độ dẻo cao hơn</li>
<li>Độ cứng và độ bền cao hơn</li>
<li>Độ bền nóng cao hơn</li>
<li>Chống chịu ăn mòn cao hơn</li>
<li>Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp tốt hơn</li>
<li>Phản ứng từ kém hơn (chỉ với thép austenit)</li>
</ul>
<p>Các cơ tính đó thực ra đúng cho họ thép austenit và có thể thay đổi khá nhiều đối với các mác thép và họ thép khác.<br />
Các cơ tính đó liên quan đến các lĩnh vực ứng dụng thép không gỉ, nhưng cũng chịu ảnh hưởng của thiết bị và phương pháp chế tạo.</p>
<h4>Tính chất so sánh của họ thép INOX</h4>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%; height: 126px;">
<tbody>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 20%; height: 21px;">nhóm hợp kim</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Từ tính</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Tốc độ hoá bền rèn</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Chịu ăn mòn</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;"> Khả năng hoá bền</td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 20%; height: 21px;">Austenit</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Không</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Rất cao</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Cao</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Rèn nguội</td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 20%; height: 21px;">Duplex</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Có</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Trung bình</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Rất Cao</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Không</td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 20%; height: 21px;">Ferrit</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Có</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Trung bình</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Trung bình</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Không</td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 20%; height: 21px;">Martensit</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Có</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Trung bình</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Trung bình</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Tôi và Ram</td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 20%; height: 21px;">Hóa bền tiết pha</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Có</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Trung bình</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Trung bình</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Hóa già</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h4>Cơ tính so sánh của họ thép Inox, thép không rỉ</h4>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%; height: 126px;">
<tbody>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 20%; height: 21px;">Nhóm hợp kim</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Tính dẻo</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Làm việc ở nhiệt độ cao</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Làm việc ở nhiệt độ thấp</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Tính hàn</td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 20%; height: 21px;">Austenite</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Rất cao</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Rất cao</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Rất tốt</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Rất cao</td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 20%; height: 21px;">Duplex</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Trung bình</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Thấp</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Trung bình</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Cao</td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 20%; height: 21px;">Ferrit</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Trung bình</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Cao</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Thấp</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Thấp</td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 20%; height: 21px;">Martensite</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Thấp</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Thấp</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Thấp</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Thấp</td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 20%; height: 21px;">Hóa bền tiết pha</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Trung bình</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Thấp</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Thấp</td>
<td style="width: 20%; height: 21px;">Cao</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3>Phân loại theo tiêu chuẩn</h3>
<p>Có nhiều biến thể về thép không gỉ và học viện gang thép Mỹ (AISI) trước đây quy định một số mác theo chuẩn thành phần, và vẫn tiếp tục được sử dụng rộng rãi như ngày nay. Ngày nay, SAE và ASTM dựa theo chuẩn của AISI để quy định các mác thép của mình, được đánh chỉ số UNS là 1 ký tự + 5 chữ số đối với các mác thép mới. Phạm vi đánh chỉ đầy đủ nhất của những họ thép không gỉ được sử dụng trong Hiệp hội gang thép (ISS), và sổ tay SEA/ASTM về hệ chỉ số hợp nhất. Các mác thép nào đó khác không có chỉ số chuẩn, mà đang được sử dụng ở các quốc gia khác hoặc các quy định quốc tế, hoặc quy định đối với sản xuất chuyên biệt như các chuẩn về thép dây hàn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/thep-inox-dac-diem-phan-loai/">Thép inox, đặc điểm, phân loại</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vxd.vn/thep-inox-dac-diem-phan-loai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thép và đặc điểm, phân loại</title>
		<link>https://vxd.vn/thep-va-dac-diem-tinh-chat-cua-no/</link>
					<comments>https://vxd.vn/thep-va-dac-diem-tinh-chat-cua-no/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[quantri]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 27 Dec 2020 05:56:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vxd.vn/?p=963</guid>

					<description><![CDATA[<p>Giới thiệu Thép Thép là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0,02% đến 2,14% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác. Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của...</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/thep-va-dac-diem-tinh-chat-cua-no/">Thép và đặc điểm, phân loại</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2><a href="https://vxd.vn/thep-va-dac-diem-tinh-chat-cua-no/">Giới thiệu Thép</a></h2>
<p>Thép là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0,02% đến 2,14% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác. Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dễ uốn, và sức bền kéo đứt. Thép với tỷ lệ cacbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dễ gãy hơn. Tỷ lệ hòa tan tối đa của carbon trong sắt là 2,14% theo trọng lượng (ở trạng thái Austenit) xảy ra ở 1.147 độ C; nếu lượng cacbon cao hơn hay nhiệt độ hòa tan thấp hơn trong quá trình sản xuất, sản phẩm sẽ là xementit có cường lực kém hơn. Pha trộn với cacbon cao hơn 2,06% sẽ được gang. Thép cũng được phân biệt với sắt rèn, vì sắt rèn có rất ít hay không có cacbon, thường là ít hơn 0,035%. Ngày nay người ta gọi ngành công nghiệp thép (không gọi là ngành công nghiệp sắt và thép), nhưng trong lịch sử, đó là 2 sản phẩm khác nhau. Ngày</p>
<p>nay có một vài loại thép mà trong đó cacbon được thay thế bằng các hỗn hợp vật liệu khác, và cacbon nếu có, chỉ là không được ưa chuộng.</p>
<p>Trước thời kì Phục Hưng người ta đã chế tạo thép với nhiều phương pháp kém hiệu quả, nhưng đến thế kỉ 17 sau tìm ra các phương pháp có hiệu quả hơn thì việc sử dụng thép trở nên phổ biến hơn. Với việc phát minh ra quy trình Bessemer vào giữa thế kỉ 19, thép đã trở thành một loại hàng hoá được sản xuất hàng loạt ít tốn kém. Trong quá trình sản xuất càng tinh luyện tốt hơn như phương pháp thổi ôxy, thì giá thành sản xuất càng thấp đồng thời tăng chất lượng của kim loại. Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Thông thường thép được phân thành nhiều loại tùy theo thành phần hóa học, mục đích sử dụng và cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo chuẩn riêng.</p>
<h2>ĐẶC TÍNH</h2>
<p>Cũng như hầu hết các kim loại, về cơ bản, sắt không tồn tại ở vỏ Trái Đất dưới dạng nguyên tố, nó chỉ tồn tại khi kết hợp với ôxy hoặc lưu huỳnh. Sắt ở dạng khoáng vật bao gồm Fe2O3-một dạng của ôxít sắt có trong khoáng vật hematit, và FeS2 &#8211; quặng sunfit sắt. Sắt được lấy từ quặng bằng cách khử ôxy hoặc kết hợp sắt với một nguyên tố hoá học như cacbon. Quá trình này được gọi là luyện kim, được áp dụng lần đầu tiên cho kim loại với điểm nóng chảy thấp hơn. Đồng nóng chảy ở nhiệt độ hơn 1.080 °C, trong khi thiếc nóng chảy ở 250 °C. Pha trộn với cacbon trong sắt cao hơn 2,14% sẽ được gang, nóng chảy ở 1.392 °C. Tất cả nhiệt độ này có thể đạt được với các phương pháp cũ đã được sử dụng ít nhất 6.000 năm trước. Khi tỉ lệ ôxy hoá tăng nhanh khoảng 800 °C thì việc luyện kim phải diễn ra trong môi trường có ôxy thấp.</p>
<p>Trong quá trình luyện thép việc trộn lẫn cacbon và sắt có thể hình thành nên rất nhiều cấu trúc khác nhau với những đặc tính khác nhau. Hiểu được điều này là rất quan trọng để luyện thép có chất lượng. Ở nhiệt độ bình thường, dạng ổn định nhất của sắt là sắt ferrit có cấu trúc lập phương tâm khối (BCC) hay sắt, một chất liệu kim loại mềm, có thể phân huỷ một lượng nhỏ cacbon (không quá 0,02% ở nhiệt độ 911 °C). Nếu trên 911 °C thì ferrit sẽ chuyển từ tâm khối (BCC) sang tâm mặt (FCC), được gọi là austenit, loại này cũng là một chất liệu kim loại mềm nhưng nó có thể phân huỷ nhiều cacbon hơn (2,14% cacbon nhiệt độ 1.147 °C). Một cách để loại bỏ cacbon ra khỏi austenit là loại xementit ra khỏi hỗn hợp đó, đồng thời để sắt nguyên chất ở dạng ferit và tạo ra hỗn hợp xementit-ferrit. Xementit là một hợp chất hoá học có công thức là Fe3C.</p>
<h3>THÉP NGÀY NAY</h3>
<p>Thép hiện đại được chế tạo bằng nhiều các nhóm hợp kim khác nhau, tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố cho vào mà cho ta các sản phẩm phù hợp với công dụng riêng rẽ của chúng. Thép cacbon bao gồm hai nguyên tố chính là sắt và cacbon, chiếm 90% tỷ trọng các sản phẩm thép làm ra. Thép hợp kim thấp có độ bền cao được bổ sung thêm một vài nguyên tố khác (luôn &lt;2%), tiêu biểu 1,5% mangan, đồng thời cũng làm giá thành thép tăng thêm. Thép hợp kim thấp được pha trộn với các nguyên tố khác, thông thường molypden, mangan, crom, hoặc niken, trong khoảng tổng cộng không quá 10% trên tổng trọng lượng. Các loại thép không gỉ và thép không gỉ chuyên dùng có ít nhất 10% crom, trong nhiều trường hợp có kết hợp với niken, nhằm mục đích chống lại sự ăn mòn. Một vài loại thép không gỉ có đặc tính không từ tính.</p>
<p>Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Thép.<br />
Thép hiện đại còn có những loại như thép dụng cụ được hợp kim hóa với số lượng đáng kể bằng các nguyên tố như vonfram hay coban cũng như một vài nguyên tố khác đạt đến khả năng bão hoà. Những chất này là tác nhân kết tủa giúp cải thiện các đặc tính nhiệt luyện của thép. Thép dụng cụ được ứng dụng nhiều vào các công cụ cắt gọt kim loại, như mũi khoan, dao tiện, dao phay, dao bào và nhiều ứng dụng cho các vật liệu cần độ cứng cao.</p>
<h3><a href="https://vxd.vn/thep-va-dac-diem-tinh-chat-cua-no/">PHÂN LOẠI THÉP</a></h3>
<p>Có nhiều tiêu chí để phân loại thép tuy nhiên thép thường được phân chia dựa trên thành phần hóa học của thép.</p>
<p>Theo hàm lượng các bon chia ra:</p>
<p>&#8211; Thép các bon thấp: hàm lượng các bon ≤ 0,25%.</p>
<p>&#8211; Thép các bon trung bình: hàm lượng các bon 0,25 &#8211; 0,6%.</p>
<p>&#8211; Thép các bon cao: hàm lượng các bon 0,6 &#8211; 2%.</p>
<p>Khi tăng hàm lượng các bon, tính chất của thép cũng thay đổi: độ dẻo giảm, cường độ chịu lực và độ giòn tăng. Để tăng cường các tính chất kỹ thuật của thép có thể cho thêm những nguyên tố kim loại khác như: mangan, crôm, niken, nhôm, đồng&#8230;</p>
<p>Theo tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại thêm vào chia ra:</p>
<p>&#8211; Thép hợp kim thấp: tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại khác ≤ 2,5%.</p>
<p>&#8211; Thép hợp kim vừa: tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại khác 2,5-10%.</p>
<p>&#8211; Thép hợp kim cao: tổng hàm lượng các nguyên tố kim loại khác &gt; 10%.</p>
<p>Trong xây dựng thường dùng thép hợp kim thấp. Thành phần các nguyên tố khác trong thép khoảng 1%. Thép là vật liệu kim loại nên có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt mạnh..Ở nhiệt độ 500oC &#8211; 600oC thép trở lên dẻo, cường độ giảm. Ở nhiệt độ &#8211; 10oC tính dẻo giảm. Ở nhiệt độ &#8211; 45oC thép giòn, dễ nứt. Khối lượng riêng của thép từ 7,8 đến 7,85 g/cm3.</p>
<h4>Thép kết cấu</h4>
<p>Những loại kết cấu thép chủ yếu là nhà công nghiệp, khung và trần khẩu độ lớn của nhà công cộng, cầu vượt, tháp, trụ, trần treo, khuôn của sổ và cửa đi&#8230;Những sản phẩm thép dùng để chế tạo kết cấu thép xây dựng là:</p>
<p>Thép lá: là loại thép cán nóng (dày 4–160 mm, dài 6-12m, rộng 0,5-3,8m) chế tạo ở dạng tấm và cuộn, thép cán nóng và cán nguội mỏng (dày đến 4mm) ở dạng cuộn; thép cán nóng rộng bản được gia công phẳng (dày 6-60mm).</p>
<p>Thép hình: là thép được tạo hình U, I, T, thép ống&#8230; bằng các phương pháp gia công như: gia công nhiệt (Ủ, Thường hóa, Tôi, Ram), gia công cơ học nóng (Cán nóng, rèn), gia công cơ học nguội (Cán nguội, kéo, rèn dập, vuốt, tổ hợp..)</p>
<p>Gia công cơ học thép nhằm cải thiện cấu tạo và tính chất của thép để khắc phục những nhược điểm khi luyện và tạo hình dạng mới.</p>
<h4>Các đạng của thép hình phổ biến.</h4>
<p>a. Thép góc;</p>
<p>b. Thép chữ U;</p>
<p>c. Thép chữ I;</p>
<p>d. Thép chữ U và I thành mỏng;</p>
<p>e. Các loại ống</p>
<p>Ngoài những loại thép kể trên còn có những loại thép có công dụng khác để làm khung cửa sổ, cửa đi, cửa mái, đường ray cần trục, cáp và sợi thép cường độ cao dùng cho trần và cầu treo, cho giằng, trụ và kết cấu trần, bể chứa ứng suất trước. Từ các loại sản phẩm sản xuất thép nêu trên,người ta sản xuất ra những đoạn cột, dầm cầu, cần trục, dàn, vòm, vỏ trụ và các kết cấu khác, sau đó chúng được liên kết thành các blôc tại nhà máy rồi được lắp ghép tại công trường. Tùy thuộc vào công dụng và điều kiện sử dụng kết cấu kim loại, mức độ quan trọng của nhà và công trình người ta sử dụng những loại thép khác nhau để chịu được nhiệt độ khác nhau của không khí ngoài trời.</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/thep-va-dac-diem-tinh-chat-cua-no/">Thép và đặc điểm, phân loại</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vxd.vn/thep-va-dac-diem-tinh-chat-cua-no/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chính sách thanh toán</title>
		<link>https://vxd.vn/chinh-sach-thanh-toan/</link>
					<comments>https://vxd.vn/chinh-sach-thanh-toan/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[quantri]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 07 Dec 2020 08:00:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chính sách & Quy định]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vxd.vn/?p=892</guid>

					<description><![CDATA[<p>Chính sách thanh toán Khách hàng mua hàng tại vxd.com.vn có thể thanh toán bằng các hình thức như sau: Thanh toán trực tiếp COD: – Nhân viên vận chuyển thu tiền mặt khi giao hàng tận nơi cho khách hàng. Thanh toán theo hình thức chuyển khoản: – Khách hàng thanh toán bằng chuyển...</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/chinh-sach-thanh-toan/">Chính sách thanh toán</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Chính sách thanh toán<br />
Khách hàng mua hàng tại vxd.com.vn có thể thanh toán bằng các hình thức như sau:</p>
<p>Thanh toán trực tiếp COD:<br />
– Nhân viên vận chuyển thu tiền mặt khi giao hàng tận nơi cho khách hàng.</p>
<p>Thanh toán theo hình thức chuyển khoản:<br />
– Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản trước vào tài khoản của vxd.com.vn, sau khi xác nhận chuyển khoản thành công, công ty sẽ chuyển phát nhanh đơn hàng cho khách. Thông tin chuyển khoản:</p>
<p>THÔNG TIN TÀI KHOẢN<br />
+ CHỦ TÀI KHOẢN: CÔNG TY TNHH VXD VINA<br />
+ SỐ TÀI KHOẢN: 100288388<br />
+ NGÂN HÀNG: ACB CN THỦ ĐỨC, Tp HCM</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/chinh-sach-thanh-toan/">Chính sách thanh toán</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vxd.vn/chinh-sach-thanh-toan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chính sách hoàn tiền</title>
		<link>https://vxd.vn/chinh-sach-thanh-toan-hoan-tra/</link>
					<comments>https://vxd.vn/chinh-sach-thanh-toan-hoan-tra/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[vina_admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 07 Dec 2020 02:32:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chính sách & Quy định]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://vxd.vn/?p=886</guid>

					<description><![CDATA[<p>CAM KẾT SẢN PHẨM Chúng tôi cam kết bán hàng nguyên mới và đảm bảo đúng chất lượng, sản phẩm mà khách hàng nhận được phải nguyên vẹn và đúng với các thông tin mô tả trên vxd.vn Nếu Quý khách nhận được sản phẩm không đúng với cam kết trên, bị lỗi kỹ thuật,...</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/chinh-sach-thanh-toan-hoan-tra/">Chính sách hoàn tiền</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>CAM KẾT SẢN PHẨM</p>
<p>Chúng tôi cam kết bán hàng nguyên mới và đảm bảo đúng chất lượng, sản phẩm mà khách hàng nhận được phải nguyên vẹn và đúng với các thông tin mô tả trên vxd.vn<br />
Nếu Quý khách nhận được sản phẩm không đúng với cam kết trên, bị lỗi kỹ thuật, không vừa size, không ưng ý, Quý khách vui lòng thông báo cho bên bán hàng và mang sản phẩm đến xưởng hoặc kho của vxd.vn trong vòng 2 ngày kể từ lúc nhận hàng.</p>
<p>vxd.vn xin từ chối hỗ trợ mọi khiếu nại về tình trạng sản phẩm đã trầy xước, hư hỏng hoặc đã qua sử dụng.</p>
<p>CHÍNH SÁCH ĐỔI HÀNG<br />
Tất cả hàng hóa mua tại vxd.vn đều được áp dụng chính sách cho phép khách hàng có thể đổi hàng trong vòng 02 ngày trong trường hợp sản phẩm bị trầy xước khi vận chuyển, giao nhầm, giao thiếu, lỗi kỹ thuật, hay không như cam kết trên website và chỉ đổi 01 lần duy nhất với giá bằng hoặc cao hơn, nếu thấp hơn sẽ không được hoàn tiền.<br />
vxd.vn không áp dụng đổi hàng theo nhu cầu của khách hàng khi sản phẩm không lỗi với các sản phẩm khuyến mại, tại các sự kiện bán hàng khuyến mãi Online, sản phẩm thanh lý,…<br />
Đối với Khách hàng ở các tỉnh thành khác<br />
Khách hàng ở các tỉnh thành khác, vui lòng gửi sản phẩm, vận đơn kèm theo, hóa đơn giá trị gia tăng (nếu có), phụ kiện đi kèm sản phẩm và tặng khuyến mãi kèm theo (nếu có) về địa chỉ của vxd.vn. Sau khi nhận được sản phẩm chúng tối sẽ tiến hàng kiểm tra chất lượng, quá trình này mất khoảng từ 2 – 3 ngày, vxd.vn sẽ thông báo kết quả hàng cho khách hàng qua điện thoại và tin nhắn khi việc kiểm tra hoàn tất.<br />
Điều khoản và điều kiện đổi hàng:<br />
Vui lòng đọc kỹ Điều kiện đổi hàng. Yêu cầu đổi hàng được xem là hợp lệ nếu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:<br />
– Chưa qua sử dụng, không bị sứt mẽ cạnh, hư hỏng trong quá trình vận chuyển.<br />
– Sản phẩm được đổi phải được gửi kèm theo vận đơn được bỏ kèm trong kiện hàng (còn nguyên vẹn) của vxd.vn<br />
– Sản phẩm được gửi kèm với đầy đủ phụ kiện (bao gồm cả thẻ bảo hành, vỏ hộp sản phẩm…) và quà tặng kèm (nếu có).<br />
– Sản phẩm còn trong thời hạn hiệu lực cho phép đổi hàng (02 ngày kể từ thời điểm nhận hàng).<br />
Phí đổi hàng:<br />
Chi phí đổi hàng là hoàn toàn MIỄN PHÍ khi mua sắm tại vxd.vn Tuy nhiên trường hợp Khách hàng muốn đổi sản phẩm vì lí do chủ quan, khách hàng vui lòng chịu phí vận chuyển (nếu trong trường hợp cần chuyển hàng cần đổi về kho vxd.vn)<br />
CHÍNH SÁCH HOÀN TIỀN<br />
Chúng tôi sẽ hoàn tiền ngay nếu nguyên nhân phát sinh từ phía vxd.com.vn. Hình thức hoàn tiền là thanh toán trực tiếp hoặc chuyển khoản ngân hàng theo thông tin đối tác cung cấp</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/chinh-sach-thanh-toan-hoan-tra/">Chính sách hoàn tiền</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vxd.vn/chinh-sach-thanh-toan-hoan-tra/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tính toán coppha &#8211; Ván Khuôn</title>
		<link>https://vxd.vn/tinh-toan-coppha-van-khuon/</link>
					<comments>https://vxd.vn/tinh-toan-coppha-van-khuon/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[vina_admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Nov 2020 03:34:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://29805.lamdx.vinawebsite.vn/?p=583</guid>

					<description><![CDATA[<p>2.1.2 Tính toán ván khuôn dầm Tính ván khuôn dầm có kích thước tiết diện bxh = 30×60 cm 2.1.2.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm Ván khuôn đáy dầm sử dụng ván khuôn kim loại, dùng các tấm (300×1200) được tựa lên các thanh đà gỗ ngang của hệ chống đáy dầm (đà ngang,...</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/tinh-toan-coppha-van-khuon/">Tính toán coppha &#8211; Ván Khuôn</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>2.1.2 Tính toán ván khuôn dầm</strong></p>
<h6>Tính ván khuôn dầm có kích thước tiết diện bxh = 30×60 cm</h6>
<p><strong><em>2.1.2.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm</em></strong></p>
<p>Ván khuôn đáy dầm sử dụng ván khuôn kim loại, dùng các tấm (300×1200) được tựa lên các thanh đà gỗ ngang của hệ chống đáy dầm (đà ngang, đà dọc, giáo PAL). Những chỗ bị thiếu hụt hoặc có kẽ hở thì dùng gỗ đệm vào để đảm bảo hình dạng của dầm đồng thời tránh bị chảy nước xi măng làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông dầm.</p>
<p><strong>Ta có tổ hợp ván khuôn dầm chính</strong></p>
<p><strong>Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm</strong></p>
<p>Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm gồm có:</p>
<table width="626">
<tbody>
<tr>
<td width="47"><strong>STT</strong></td>
<td width="176"><strong>Tên tải trọng</strong></td>
<td width="144"><strong>Công thức</strong></td>
<td width="42"><strong>n</strong></td>
<td width="109"><strong>q<sup>tc</sup>(daN/m<sup>2</sup>)</strong></td>
<td width="108"><strong>q<sup>tt</sup>(daN/m<sup>2</sup>)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="47">1</td>
<td width="176">Tải bản thân cốp pha</td>
<td width="144"></td>
<td width="42">1,1</td>
<td width="109">39</td>
<td width="108">42.9</td>
</tr>
<tr>
<td width="47">2</td>
<td width="176">Tải trọng bản thân BTCT dầm</td>
<td width="144"></td>
<td width="42">1,2</td>
<td width="109">1500</td>
<td width="108">1800</td>
</tr>
<tr>
<td width="47">3</td>
<td width="176">Tải trọng do đổ bêtông bằng cần trục</td>
<td width="144"></td>
<td width="42">1,3</td>
<td width="109">400</td>
<td width="108">520</td>
</tr>
<tr>
<td width="47">4</td>
<td width="176">Tải trọng do đầm bêtông</td>
<td width="144"></td>
<td width="42">1,3</td>
<td width="109">200</td>
<td width="108">260</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="4" width="410">Tổng tải trọng</td>
<td width="109"><strong>2139</strong></td>
<td width="108"><strong>2622,9</strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Tổng tải trọng tính toán phân bố tác dụng lên ván đáy dầm</p>
<p>q<sub>tt</sub> =(q<sub>1</sub>+q<sub>2</sub>+q<sub>3</sub>+q<sub>4</sub>)*0,3=2622,9*0,3=786,87 daN/m<sup>2</sup></p>
<ol>
<li><em>Tính toán khoảng cách xà gồ theo điều kiện bền:</em></li>
</ol>
<p>+ Điều kiện bền: s =  £ R*g (daN/cm<sup>2</sup>).</p>
<p>Trong đó: W=6,55 cm<sup>3</sup>–Mômen kháng uốn của ván khuôn, bề rộng 300mm;</p>
<p>M – Mô men trong ván đáy dầm M =</p>
<p>Vậy chọn khoảng cách giữa các xà gồ ngang là l<sub>xg</sub> = 60cm.</p>
<ol>
<li><em>Tính toán khoảng cách xà gồ theo độ võng</em></li>
</ol>
<p>+Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn trên 1m dài</p>
<p>q<sub>tc</sub>  =</p>
<p>+ Độ võng của ván khuôn được tính theo công thức: f =</p>
<p>+ Độ võng cho phép:</p>
<p>Trong đó:  E – Mô đun đàn hồi của thép; E = 2,1.106 kg/cm<sup>2</sup>.</p>
<p>J – Mômen quán tính của bề rộng ván khuôn J = 28,46 cm<sup>4</sup></p>
<p>Þ Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn l<sub>xg</sub> = 60 cm</p>
<p><strong><em>2.1.2.2 Tính toán ván khuôn thành dầm</em></strong></p>
<p>– Tính toán ván khuôn thành dầm thực chất là tính khoảng cách cây chống xiên của thành dầm, đảm bảo cho ván thành không bị biến dạng quá lớn dưới tác dụng của áp lực bê tông khi đầm đổ.</p>
<p>– Quan niệm ván khuôn thành dầm làm việc như một dầm liên tục đều nhịp chịu tải trọng phân bố đều q do áp lực của bêtông khi đầm, đổ, áp lực đầm đổ của bêtông có thể coi như áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên ván thành, nó phân bố theo luậtt bậc nhất, có giá trị (n*g*h<sub>d</sub> ). Để đơn giản trong tính toán ta cho áp lực phân bố đều trên toàn bộ chiều cao thành dầm.</p>
<p>Chiều cao làm việc của thành dầm.</p>
<p>h = 0,6 – 0,15  = 0,45 cm.</p>
<p>Như vậy sẽ được ghép từ 2 tấm ván b= 25cm và b=20cm.</p>
<p>– Tải trọng tác dụng lên ván thành dầm bao gồm.</p>
<p>+ Áp lực của bêtông:</p>
<p>q<sub>1</sub> =n *g * b<sub>d</sub>*h<sub>d</sub></p>
<p>Trong đó: n =1,3 là hệ số độ tin cậy</p>
<p>g = 2500 daN/m3 là dung trọng riêng của bê tông</p>
<p>q<sub>1</sub> = 1,3 * 2500* 0,3* 0,6 = 585 daN/m</p>
<p>+ Áp lực đổ bêtông:</p>
<p>q<sub>2</sub> = n * p<sub>d</sub>* h<sub>d</sub></p>
<p>Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,3</p>
<p>áp lực đổ bêtông p<sub>d</sub> = 400 daN/m2</p>
<p>q<sub>2</sub> = 1,3 * 400* 0,6 =312 daN/m</p>
<p>Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên ván thành dầm là:</p>
<p>q<sub>tt</sub> = q<sub>1</sub> + q<sub>2</sub> = 585 + 312 = 897 daN/m</p>
<p>Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm</p>
<ol>
<li><em>Tính toán khoảng cách nẹp đứng theo điều kiện bền</em></li>
</ol>
<p>– Điều kiện bền: s =  £ R*g  daN/cm<sup>2</sup></p>
<p>Trong đó:  W – Mômen kháng uốn của tấm ván thành;</p>
<p>W = 4,57+ 4,3 = 8,87 cm<sup>3</sup></p>
<p>M – Mômen trên ván thành dầm; M =</p>
<ol>
<li><em>Tính toán khoảng cách nẹp đứng theo điều kiện độ võng</em></li>
</ol>
<p>+Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn trên 1m dài:</p>
<p>q<sub>tc</sub>  =</p>
<p>+ Độ võng của ván khuôn được tính theo công thức: f =</p>
<p>+ Độ võng cho phép:</p>
<p>Trong đó:  E – Mô đun đàn hồi của thép; E = 2,1.106 kg/cm<sup>2</sup>.</p>
<p>J – Mômen quán tính của bề rộng ván khuôn J = 28,46 cm<sup>4</sup></p>
<p>Þ Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn l<sub>nd</sub> = 120 cm</p>
<p><strong><em>2.1.2.3 Tính toán đà ngang cho dầm</em></strong></p>
<p>Tải trọng tác dụng lên đà ngang là toàn bộ tải trọng dầm trong diện truyền tải của nó</p>
<p>(diện truyền tải là một khoảng a<sub>đn</sub>). Bao gồm:</p>
<p>+ Tải trọng ván khuôn hai thành dầm:</p>
<p>q<sub>1</sub> = 2*(1,1*39*0,45) = 38,61 (daN/m)</p>
<p>+ Trọng lượng ván khuôn đáy dầm:    q<sub>2</sub> = 1,1*39*0,3 =12,87 daN/m</p>
<p>39 daN/m2 – là tải trọng của 1m2 ván khuôn dầm.</p>
<p>+ Trọng lượng bê tông cốt thép dầm dày h =60 cm</p>
<p>q<sub>3</sub> = n*g*h*b =1,2*2500*0,6*0,3 = 585 daN/m</p>
<p>+ Tải trọng đổ bêtông dầm:                q<sub>4</sub> = n*b*P<sub>d</sub></p>
<p>Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,3</p>
<p>Hoạt tải đổ bêtông bằng cần trục: P<sub>d</sub> = 400daN/m2</p>
<p>q<sub>4</sub> = 1,3 * 400* 0,3 = 156 daN/m</p>
<p>+ Tải trọng đầm nén: q<sub>5</sub> = n*b*q<sub>tc</sub></p>
<p>Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,3</p>
<p>áp lực đầm nén tiêu chuẩn: qtc = 200 daN/m2</p>
<p>q<sub>5</sub> = 1,3 *0,3* 200 = 78 daN/m</p>
<p>+ Tải trọng thi công: q<sub>6 </sub>= n*b*P<sub>tc</sub></p>
<p>Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,3</p>
<p>hoạt tải thi công tiêu chuẩn: P<sub>tc</sub>= 250 daN/m2</p>
<p>q<sub>6</sub> = 1,3 * 0,3*250 = 97,5 daN/m</p>
<p>+ Tải trọng bản thân đà ngang: q<sub>đn</sub> = n *b*h* g<sub>g</sub>*L</p>
<p>Trong đó: Hệ số độ tin cậy: n =1,1</p>
<p>Dung trọng riêng của gỗ g<sub>g</sub>=600 daN/m3</p>
<p>b, h là chiều rộng và chiều cao của đà ngang. Chọn (bh) = (810) cm</p>
<p>q = 1,1*0,08*0,1*600*0,6 = 3,2 daN</p>
<p>Tải trọng tổng cộng tác dụng lên đà ngang</p>
<p>q<sub>tt</sub>=(q<sub>1</sub>+q<sub>2</sub>+q<sub>3</sub>+q<sub>4</sub>+q<sub>6</sub>)a<sub>đn</sub>+q<sub>đn</sub>=(38,61+12,87+585+156+97,5)*0,6+3,2= 537,19 (daN)</p>
<p>Tải trọng tác dụng lên đà qui về lực tập trung:</p>
<p>P = q* = 537,19* = 322,31 daN</p>
<p>Giá trị momen:  (daN.cm)</p>
<p>Ta có: W =  =  = 133,33 cm<sup>3</sup></p>
<p>(bh) =(810) cm là tiết diện ngang của đà ngang.</p>
<ol>
<li><em>Tính toán theo điều kiện bền</em></li>
</ol>
<p>=&gt;daN/cm<sup>2</sup></p>
<ol>
<li><em>Tính toán theo điều kiện độ võng:</em></li>
</ol>
<p>+Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn</p>
<p>P<sub>tc</sub>  =</p>
<p>+ Độ võng của ván khuôn được tính theo công thức:</p>
<p>+ Độ võng cho phép:</p>
<p>Þ Kết hợp 2 điều kiện trên ta chọn l = 120 cm</p>
<p>=&gt; Vậy chiều dài đà ngang là 120cm, khoảng cách giữa các thanh đà ngang là 60cm.</p>
<p><strong><em>2.1.2.4 Tính toán đà dọc cho dầm</em></strong></p>
<p>Tải trọng tác dụng lên đà dọc (do đà ngang truyền xuống ):</p>
<p>Giá trị momen lớn nhất: M <sub>max</sub> = 0,19*P<sub>dd</sub>* B = 0,19*161,16*1,2 = 36,74(daN.m)</p>
<p>– Tải trọng bản thân đà dọc: Chọn (bh) = (68)cm</p>
<p>q<sub>bt</sub> = 0,06* 0,08* 600* 1,1 = 3,17 (daN/m)</p>
<p>M<sub>bt</sub> =</p>
<p><strong>Hình vẽ : Sơ đồ chịu lực của đà dọc dầm</strong><strong> </strong></p>
<p>– Gía trị mômen lớn nhất để tính đà dọc theo bền:  M<sub>max</sub> = M<sub>max1</sub>+M<sub>bt</sub></p>
<p>Þ M<sub>max</sub> = 36,74 + 0,456 = 37,2 (daN.m)</p>
<p>+ Kiểm tra khả năng chịu lực:</p>
<p>=&gt; Thoả mãn.</p>
<p>+ Kiểm tra điều kiện biến dạng:</p>
<p>Vì các tải trọng tập trung gần nhau (cách nhau 0,6m) nên ta có thể xem gần đúng như tải trọng phân bố P=161,16daN/m =1,612daN/cm</p>
<p>áp dụng công thức: f =</p>
<p>Với gỗ ta có: E = 1,1*10<sup>5</sup> daN/cm<sup>2</sup>; J = =256 cm<sup>4</sup></p>
<p>®</p>
<p>Độ võng cho phép:</p>
[f]=  = 0,3 (cm)</p>
<p>Ta thấy: f  &lt; [f], do đó tiết diện đà dọc (b*h) = (810) cm là đảm bảo.</p>
<p>Vậy với khoảng cách các xà gồ dọc là 120cm đảm bảo điều kiện chịu lực.</p>
<p>Ta có cấu tạo ván khuôn dầm chính như hình vẽ dưới đây:</p>
<p><strong>2.1.3 Thiết kế ván khuôn sàn</strong></p>
<p><strong><em>2.1.3.1 Tính toán ván khuôn sàn</em></strong><strong><em> </em></strong></p>
<p><strong>Bảng tải trọng tác dụng lên sàn</strong></p>
<table width="626">
<tbody>
<tr>
<td width="47"><strong>STT</strong></td>
<td width="176"><strong>Tên tải trọng</strong></td>
<td width="144"><strong>Công thức</strong></td>
<td width="42"><strong>n</strong></td>
<td width="109"><strong>q<sup>tc</sup>(daN/cm<sup>2</sup>)</strong></td>
<td width="108"><strong>q<sup>tt</sup>(daN/cm<sup>2</sup>)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="47">1</td>
<td width="176">Tải bản thân cốp pha</td>
<td width="144"></td>
<td width="42">1,1</td>
<td width="109">39</td>
<td width="108">42.9</td>
</tr>
<tr>
<td width="47">2</td>
<td width="176">Tải trọng bản thân BTCT sàn</td>
<td width="144"></td>
<td width="42">1,2</td>
<td width="109">375</td>
<td width="108">450</td>
</tr>
<tr>
<td width="47">3</td>
<td width="176">Tải trọng do đổ bêtông bằng cần trục</td>
<td width="144"></td>
<td width="42">1,3</td>
<td width="109">400</td>
<td width="108">520</td>
</tr>
<tr>
<td width="47">4</td>
<td width="176">Tải trọng do đầm bêtông</td>
<td width="144"></td>
<td width="42">1,3</td>
<td width="109">200</td>
<td width="108">260</td>
</tr>
<tr>
<td width="47">5</td>
<td width="176">Tải trọng do dụng cụ thi công</td>
<td width="144"></td>
<td width="42">1,3</td>
<td width="109">250</td>
<td width="108">325</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="4" width="410">Tổng tải trọng</td>
<td width="109"><strong>1264</strong></td>
<td width="108"><strong>1597,9</strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Sơ đồ tổ hợp ván khuôn sàn tầng điển hình</strong></p>
<p>+ Sàn: Sử dụng các tấm loại: 300´1800mm, 200x1200mm, 300x1200mm</p>
<p>+ Chỗ nào còn hở chèn thêm ván khuôn gỗ dày 20mm.</p>
<p>– Tính khoảng cách giữa các đà ngang, đà dọc đỡ ván khuôn sàn:</p>
<p>Để thuận tiện cho việc thi công, ta chọn khoảng cách giữa thanh đà ngang mang ván sàn l = 60cm, khoảng cách lớn nhất giữa các thanh đà dọc l =120cm (bằng kích thước của giáo PAL).</p>
<p>Từ khoảng cách chọn trước ta sẽ chọn được kích thước phù hợp của các thanh đà.</p>
<p>Tính toán, kiểm tra độ bền , độ võng của ván khuôn sàn và chọn tiết diện các thanh đà.</p>
<p>Kiểm tra độ bền, độ võng cho một tấm ván khuôn sàn:</p>
<p><strong>Hình vẽ: Sơ đồ chịu lực ván khuôn sàn</strong></p>
<ol>
<li><em>Tính toán theo điều kiện bền:</em></li>
</ol>
<p>s =  £ R*g daN/cm<sup>2</sup>.</p>
<p>Trong đó: W = 6,55cm<sup>3 </sup>– Mômen  kháng uốn của tấm ván khuôn rộng 300</p>
<p>M – Mômen trong ván đáy sàn; M =</p>
<ol>
<li><em>Tính toán theo điều kiện độ võng</em></li>
</ol>
<p>+Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn trên 1m dài:</p>
<p>q<sub>tc</sub>  = 1264daN/cm<sup>2</sup></p>
<p>+ Độ võng của ván khuôn được tính theo công thức: f =</p>
<p>+ Độ võng cho phép:</p>
<p>Trong đó:  E – Mô đun đàn hồi của thép; E = 2,1.106 kg/cm<sup>2</sup>.</p>
<p>J – Mômen quán tính của bề rộng ván khuôn J = 28,46 cm<sup>4</sup></p>
<p><em>Þ</em><em> Kết hợp 2 điều kiện trên ta c</em><em>họn l<sub>d</sub> = 60 cm</em></p>
<p><strong><em>2.1.3.2 </em></strong> <strong><em>Tính toán kiểm tra thanh đà ngang</em></strong></p>
<p>– Chọn tiết diện thanh xà gồ ngang: b´h = 8´10cm, gỗ nhóm VI có:</p>
<p>s<sub>gỗ</sub> = 150 kG/cm<sup>2</sup> và E =1,1*10<sup>5</sup> kG/cm<sup>2</sup>.</p>
<ul>
<li>Tải trọng tác dụng:</li>
</ul>
<p>+ Xà gồ ngang chịu tải trọng phân bố trên 1 dải có bề rộng bằng khoảng cách giữa hai xà gồ ngang l = 60cm.</p>
<p>+ Sơ đồ tính toán xà gồ ngang là dầm liên tục kê lên các gối tựa là các xà gồ dọc</p>
<p><strong>Hình vẽ: Sơ đồ chịu tải của đà ngang đỡ đáy sàn</strong></p>
<table width="620">
<tbody>
<tr>
<td width="47"><strong>STT</strong></td>
<td width="172"><strong>Tên tải trọng</strong></td>
<td width="145"><strong>Công thức</strong></td>
<td width="42"><strong>n</strong></td>
<td width="108"><strong>q<sup>tc</sup>(daN/cm<sup>2</sup>)</strong></td>
<td width="107"><strong>q<sup>tt</sup>(daN/cm<sup>2</sup>)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="47">1</td>
<td width="172">Tải bản thân cốp pha</td>
<td width="145"></td>
<td width="42">1,1</td>
<td width="108">39</td>
<td width="107">42.9</td>
</tr>
<tr>
<td width="47">2</td>
<td width="172">Tải trọng bản thân BTCT sàn</td>
<td width="145"></td>
<td width="42">1,2</td>
<td width="108">375</td>
<td width="107">450</td>
</tr>
<tr>
<td width="47">3</td>
<td width="172">Tải trọng do đổ bêtông bằng cần trục</td>
<td width="145"></td>
<td width="42">1,3</td>
<td width="108">400</td>
<td width="107">520</td>
</tr>
<tr>
<td width="47">4</td>
<td width="172">Tải trọng do đầm bêtông</td>
<td width="145"></td>
<td width="42">1,3</td>
<td width="108">200</td>
<td width="107">260</td>
</tr>
<tr>
<td width="47">5</td>
<td width="172">Tải trọng do dụng cụ thi công</td>
<td width="145"></td>
<td width="42">1,3</td>
<td width="108">250</td>
<td width="107">325</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="4" width="405">Tổng tải trọng</td>
<td width="108"><strong>1264</strong></td>
<td width="107"><strong>1597,9</strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>+ Tải trọng bản thân đà ngang:</p>
<p>q<sub>6</sub> = n *b *h* g<sub>g</sub></p>
<p>Trong đó:</p>
<p>Hệ số độ tin cậy: n =1,1</p>
<p>Dung trọng riêng của gỗ g<sub>g</sub> = 600 daN/m3</p>
<p>b, h là chiều rộng và chiều cao của đà ngang. Chọn bxh=8x10cm</p>
<p>q<sub>6</sub> = 1,1*0,08*0,1*600 = 5,28 daN/m</p>
<p>=&gt;Tổng tải trọng phân bố tác dụng lên xà gồ là:</p>
<p>q<sub>tt</sub> = (q<sub>1</sub> + q<sub>2</sub> + q<sub>3 </sub>+q<sub>4 </sub>+ q<sub>5</sub>)*l<sub>đn</sub>+ q<sub>6</sub></p>
<p>q<sub>tt</sub> = (42,9+450+520+260+325)*0,6+ 5,28  = 964,02 daN/m</p>
<p>=&gt; Mmax =</p>
<p>Từ công thức : W =  =  = 133,33 cm3</p>
<p>=&gt;  daN/cm2 &lt; [] = 150 daN/cm2</p>
<p>=&gt; Chọn đà ngang (810) là đảm bảo khả năng chịu lực.</p>
<p><em>–  Kiểm tra độ võng đà ngang:</em></p>
<p>+ Tải trọng dùng để tính võng của đà ngang (dùng trị số tiêu chuẩn):</p>
<p>q<sub>tc </sub>=</p>
<p>+ Độ võng của xà gồ ngang được tính theo công thức:</p>
<p>f =</p>
<p>Trong đó: E – Mô đun đàn hồi của gỗ; E = 1,1*105 kg/cm2.                         <strong>MC đà ngang</strong></p>
<p>J – Mômen quán tính của bề rộng ván là:</p>
<p>J =  =  = 666,7cm<sup>4</sup></p>
<p>+ Độ võng cho phép: [f] = l/400 = 120/400 = 0,3 cm</p>
<p>Ta thấy: f &lt; [f] do đó đà ngang có tiết diện b´h = 8´10 cm là bảo đảm</p>
<p><strong><em>2.1.3.3 Tính toán kiểm tra thanh đà dọc:</em></strong></p>
<p>Chọn tiết diện thanh đà dọc: chọn tiết diện b´h = 10´12 cm gỗ nhóm VI có:</p>
<p>s<sub>gỗ </sub>= 150 daNcm<sup>2</sup> và E =1,1*10<sup>5</sup> daN/cm<sup>2</sup></p>
<p>– Tải trọng tác dụng lên thanh xà gồ dọc:</p>
<p>+ Xà gồ dọc chịu tải trọng phân bố trên 1 dải rộng bằng khoảng cách giữa hai đầu giáo Pal là l =120 cm.</p>
<p>+ Sơ đồ tính toán xà gồ dọc là dầm đơn giản kê lên các gối tựa là các cột chống giáo Pal chịu tải trọng tập trung từ xà gồ ngang truyền xuống (xét xà gồ chịu lực nguy hiểm nhất). Có sơ đồ tính:</p>
<p><strong>Hình vẽ: Sơ đồ truyền tải lên xà gồ dọc đỡ ván sàn</strong></p>
<p>– Tải trọng tác dụng lên đà dọc (Tải trọng bản thân đà dọc tính giống như dầm):</p>
<p>Trong đó:       L<sub>đn</sub> = 1,2 m,   B<sub>giáo PAL</sub> = 1,2m.</p>
<p>Có thể gần đúng gía trị mômen M<sub>max</sub>, M<sub>min</sub> của đà dọc theo sơ đồ:</p>
<p>M<sub>max1</sub> = 0,19*P*B<sub>giáo PAL </sub>= 0,19*1156,82*1,2 = 263,75 (daN.m)</p>
<p>M<sub>max2</sub> = 0,12*P*B<sub>giáo PAL </sub>= 0,12*1156,82*1,2 = 166,58 (daN.m)</p>
<p>M<sub>min</sub>    = 0,13*P*B<sub>giáo PAL </sub>= 0,13*1156,82*1,2 = 180,46 (daN.m)</p>
<p>– Tải trọng bản thân đà dọc:</p>
<p>q<sub>bt</sub> = 0,1*0,12*600*1,1= 7,92 (daN/m)</p>
<p>M<sub>bt</sub> =  = 1,14 (daN.m)</p>
<p>– Gía trị mômen lớn nhất để tính đà dọc theo bền:  M<sub>max</sub> = M<sub>max1</sub>+M<sub>bt</sub></p>
<p>Þ M<sub>max</sub> = 263,75+ 1,14 = 264,89 (daN.m)</p>
<p>– Kiểm tra bền cho đà dọc:</p>
<p>W = b*h<sup>2</sup>/6 = 10*12<sup>2</sup>/6 = 240 cm<sup>3</sup>.</p>
<p>s<sub>tt</sub> =  daN/cm<sup>2</sup> &lt; [s] = 150kG/cm2.</p>
<p>ÞThoả mãn yêu cầu bền</p>
<p>– Kiểm tra võng:</p>
<p>+ Vì các tải trọng tập trung đặt gần nhau cách nhau 0,6m, nên ta có thể tính biến dạng của đà dọc gần đúng theo dầm liên tục đều nhịp với tải trọng phân bố đều P</p>
<p>Trong đó:</p>
<p>p<sup>tc </sup>= P/1,2 = 964,02 +7,92/1,2 = 970,62 daN/m</p>
<p>Với gỗ ta có:   E = 1,1*10<sup>5</sup> daN/cm<sup>2</sup>; J = b*h<sup>3</sup>/12 =10*12<sup>3</sup>/12=1440cm<sup>4</sup></p>
<p>= 0,099cm</p>
<p>+   Độ võng cho phép:</p>
[ f ] =  = 0,3cm.</p>
<p>Ta thấy: f  &lt; [f], do đó đà dọc chọn: b´h = 10´12cm là bảo đảm.</p>
<p><strong>Cấu tạo ván khuôn dầm, sàn</strong><strong> </strong></p>
<p><strong>2.2 Tính toán khối lượng công tác</strong></p>
<p><strong><em>2.2.1 Khối lượng công tác bê tông (Tính toán cho 1 tầng điển hình)</em></strong></p>
<table width="662">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="38">Tầng</td>
<td colspan="2" width="117">Cấu kiện</td>
<td rowspan="2" width="40">ĐVT</td>
<td rowspan="2" width="119">Kích thước</p>
<p>(m)</td>
<td rowspan="2" width="62">Số lượng</p>
<p>(cái)</td>
<td colspan="2" width="137">Khối lượng</td>
<td rowspan="2" width="73">Tổng</td>
<td rowspan="2" width="76">Tổng cộng</p>
<p>tầng</td>
</tr>
<tr>
<td>Loại</td>
<td>Kí hiệu</td>
<td>1cấu kiện</td>
<td>Toàn bộ</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="19" width="38">3</td>
<td rowspan="6">Cột</td>
<td>C1</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>0.3*0.5*3</td>
<td>22</td>
<td>0.45</td>
<td>9.9</td>
<td rowspan="6">40.281</td>
<td rowspan="19">153.80</td>
</tr>
<tr>
<td>C2</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>0.3*0.7*3</td>
<td>20</td>
<td>0.63</td>
<td>12.6</td>
</tr>
<tr>
<td>C3</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>0.5*0.5*3</td>
<td>4</td>
<td>0.75</td>
<td>3</td>
</tr>
<tr>
<td>Chiếu ghỉ</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>2.29*5.7*0.1</td>
<td>1</td>
<td>1.3053</td>
<td>1.3053</td>
</tr>
<tr>
<td>Vế thang 1</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>2.29*3.3*0.1</td>
<td>1</td>
<td>0.7557</td>
<td>0.7557</td>
</tr>
<tr>
<td>Vách thang</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>0.25*8.48*3</td>
<td>2</td>
<td>6.36</td>
<td>12.72</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="7">Dầm</td>
<td>D1</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>0.3*0.48*7.01</td>
<td>24</td>
<td>1.01</td>
<td>24.24</td>
<td rowspan="7">39.096</td>
</tr>
<tr>
<td>D2</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>0.22*0.18*3</td>
<td>12</td>
<td>0.12</td>
<td>1.44</td>
</tr>
<tr>
<td>D3</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>0.22*0.28*3.9</td>
<td>40</td>
<td>0.24</td>
<td>9.6</td>
</tr>
<tr>
<td>D4</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>0.22*0.38*5.7</td>
<td>4</td>
<td>0.48</td>
<td>1.92</td>
</tr>
<tr>
<td>D5</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>0.15*0.18*3.6</td>
<td>4</td>
<td>0.1</td>
<td>0.4</td>
</tr>
<tr>
<td>D6</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>0.15*0.18*5.815</td>
<td>3</td>
<td>0.16</td>
<td>0.48</td>
</tr>
<tr>
<td>Vế thang 2</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>1.54*3.3*0.1</td>
<td>2</td>
<td>0.5082</td>
<td>1.0164</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="6">Sàn</td>
<td>O1</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>6.68*3.6*0.12</td>
<td>16</td>
<td>2.89</td>
<td>46.24</td>
<td rowspan="6">74.420</td>
</tr>
<tr>
<td>O2</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>3.68*2.78*0.12</td>
<td>10</td>
<td>1.23</td>
<td>12.3</td>
</tr>
<tr>
<td>O3</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>4.46*3.6*0.12</td>
<td>2</td>
<td>1.93</td>
<td>3.86</td>
</tr>
<tr>
<td>O4</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>5.68*5.2*0.15</td>
<td>1</td>
<td>4.43</td>
<td>4.43</td>
</tr>
<tr>
<td>O5</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>5.68*3.6*0.12</td>
<td>2</td>
<td>2.45</td>
<td>4.9</td>
</tr>
<tr>
<td>O6</td>
<td>m<sup>3</sup></td>
<td>5.48*4.092*0.12</td>
<td>1</td>
<td>2.69</td>
<td>2.69</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong><em>2.2.2 Khối lượng công tác cốt thép (Tính toán cho 1 tầng điển hình)</em></strong></p>
<table width="658">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="38">Tầng</td>
<td rowspan="2" width="48">Cấu kiện</td>
<td rowspan="2" width="72">&nbsp;</p>
<p>Kí hiệu</td>
<td rowspan="2" width="69">KL riêng</p>
<p>kg/m3)</td>
<td rowspan="2" width="77">KL BT</p>
<p>1 CK (m3)</td>
<td rowspan="2" width="63">Hàm lượng</p>
<p>(%)</td>
<td rowspan="2" width="48">Số lượng</p>
<p>(cái)</td>
<td colspan="2" width="136">Khối lượng(kg)</td>
<td rowspan="2" width="60">Tổng</p>
<p>(kg)</p>
<p>&nbsp;</td>
<td rowspan="2" width="48">Tổng</p>
<p>cộng</p>
<p>(Tấn)</td>
</tr>
<tr>
<td width="69">1cấu kiện</td>
<td width="67">Toàn bộ</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="19" width="38">3</td>
<td rowspan="6" width="48">Cột</td>
<td width="72">C1</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">0.45</td>
<td width="63">2</td>
<td width="48">22</td>
<td width="69">70.65</td>
<td width="67">1554.3</td>
<td rowspan="6" width="60">7241.7</td>
<td rowspan="19" width="48">20.29</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">C2</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">0.63</td>
<td width="63">2</td>
<td width="48">20</td>
<td width="69">98.91</td>
<td width="67">1978.2</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">Chiếu nghỉ</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">1.3053</td>
<td width="63">1.5</td>
<td width="48">1</td>
<td width="69">153.6991</td>
<td width="67">153.6991</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">Vế thang 1</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">0.7557</td>
<td width="63">1.5</td>
<td width="48">1</td>
<td width="69">88.98368</td>
<td width="67">88.98368</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">C3</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">0.75</td>
<td width="63">2</td>
<td width="48">4</td>
<td width="69">117.75</td>
<td width="67">471</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">Vách Thang</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">6.36</td>
<td width="63">3</td>
<td width="48">2</td>
<td width="69">1497.78</td>
<td width="67">2995.56</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="7" width="48">Dầm</td>
<td width="72">D1</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">1.26</td>
<td width="63">1.8</td>
<td width="48">24</td>
<td width="69">178.038</td>
<td width="67">4272.912</td>
<td rowspan="7" width="60">7210.1</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">D2</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">0.2</td>
<td width="63">1.8</td>
<td width="48">12</td>
<td width="69">28.26</td>
<td width="67">339.12</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">D3</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">0.34</td>
<td width="63">1.8</td>
<td width="48">40</td>
<td width="69">48.042</td>
<td width="67">1921.68</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">D4</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">0.63</td>
<td width="63">1.8</td>
<td width="48">4</td>
<td width="69">89.019</td>
<td width="67">356.076</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">D5</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">0.16</td>
<td width="63">1.8</td>
<td width="48">4</td>
<td width="69">22.608</td>
<td width="67">90.432</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">D6</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">0.26</td>
<td width="63">1.8</td>
<td width="48">3</td>
<td width="69">36.738</td>
<td width="67">110.214</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">Vế thang 2</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">0.5082</td>
<td width="63">1.5</td>
<td width="48">2</td>
<td width="69">59.84055</td>
<td width="67">119.6811</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="6" width="48">Sàn</td>
<td width="72">O1</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">2.89</td>
<td width="63">1</td>
<td width="48">16</td>
<td width="69">226.865</td>
<td width="67">3629.84</td>
<td rowspan="6" width="60">5842</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">O2</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">1.23</td>
<td width="63">1</td>
<td width="48">10</td>
<td width="69">96.555</td>
<td width="67">965.55</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">O3</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">1.93</td>
<td width="63">1</td>
<td width="48">2</td>
<td width="69">151.505</td>
<td width="67">303.01</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">O4</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">4.43</td>
<td width="63">1</td>
<td width="48">1</td>
<td width="69">347.755</td>
<td width="67">347.755</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">O5</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">2.45</td>
<td width="63">1</td>
<td width="48">2</td>
<td width="69">192.325</td>
<td width="67">384.65</td>
</tr>
<tr>
<td width="72">O6</td>
<td width="69">7850</td>
<td width="77">2.69</td>
<td width="63">1</td>
<td width="48">1</td>
<td width="69">211.165</td>
<td width="67">211.165</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong><em> </em></strong><strong><em>2.2.3 Khối lượng công tác ván khuôn (Tính toán cho 1 tầng điển hình)</em></strong></p>
<table width="702">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="38">Tầng</td>
<td colspan="2" width="96">Cấu kiện</td>
<td rowspan="2" width="43">Đơn vị</td>
<td rowspan="2" width="149">Kích thước</p>
<p>(m)</td>
<td rowspan="2" width="108">Số lượng</p>
<p>(cái)</td>
<td colspan="2" width="132">Khối lượng</td>
<td rowspan="2" width="71">Tổng</td>
<td rowspan="2" width="65">Tổng cộng</td>
</tr>
<tr>
<td width="36">Loại</td>
<td width="60">Kí hiệu</td>
<td width="71">1cấu kiện</td>
<td width="61">Toàn bộ</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="19" width="38">3</td>
<td rowspan="6" width="36">Cột</td>
<td width="60">C1</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">0.3*0.5*3*2</td>
<td width="108">22</td>
<td width="71">0.9</td>
<td width="61">19.8</td>
<td rowspan="6" width="71">173.370</td>
<td rowspan="19" width="65">1188.64</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">C2</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">0.3*0.7*3*2</td>
<td width="108">20</td>
<td width="71">1.26</td>
<td width="61">25.2</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">C3</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">0.5*0.5*3*2</td>
<td width="108">4</td>
<td width="71">1.5</td>
<td width="61">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">Chiếu nghỉ</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">5.7*2.29</td>
<td width="108">1</td>
<td width="71">13.053</td>
<td width="61">13.053</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">Vế thang 1</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">2.29*3.3</td>
<td width="108">1</td>
<td width="71">7.557</td>
<td width="61">7.557</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">Vách thang</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">8.48*3*2</td>
<td width="108">2</td>
<td width="71">50.88</td>
<td width="61">101.76</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="7" width="36">Dầm</td>
<td width="60">D1</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">(0.3+0.48*2)*7.01</td>
<td width="108">24</td>
<td width="71">8.83</td>
<td width="61">211.92</td>
<td rowspan="7" width="71">403.242</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">D2</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">(0.22+0.18*2)*3</td>
<td width="108">12</td>
<td width="71">1.74</td>
<td width="61">20.88</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">D3</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">(0.22+0.28*2)*3.9</td>
<td width="108">40</td>
<td width="71">3.042</td>
<td width="61">121.68</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">D4</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">(0.22+0.38*2)*5.7</td>
<td width="108">4</td>
<td width="71">5.586</td>
<td width="61">22.344</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">D5</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">(0.15+0.18*2)*3.6</td>
<td width="108">4</td>
<td width="71">1.836</td>
<td width="61">7.344</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">Vế thang 2</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">1.54*3.3</td>
<td width="108">2</td>
<td width="71">5.082</td>
<td width="61">10.164</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">D6</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">(0.15+0.18*2)*5.815</td>
<td width="108">3</td>
<td width="71">2.97</td>
<td width="61">8.91</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="6" width="36">Sàn</td>
<td width="60">O1</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">6.68*3.6</td>
<td width="108">16</td>
<td width="71">24.048</td>
<td width="61">384.768</td>
<td rowspan="6" width="71">612.032</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">O2</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">3.68*2.78</td>
<td width="108">10</td>
<td width="71">10.23</td>
<td width="61">102.3</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">O3</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">4.46*3.6</td>
<td width="108">2</td>
<td width="71">16.056</td>
<td width="61">32.112</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">O4</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">5.68*5.2</td>
<td width="108">1</td>
<td width="71">29.536</td>
<td width="61">29.536</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">O5</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">5.68*3.6</td>
<td width="108">2</td>
<td width="71">20.448</td>
<td width="61">40.896</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">O6</td>
<td width="43">m2</td>
<td width="149">5.48*4.092</td>
<td width="108">1</td>
<td width="71">22.42</td>
<td width="61">22.42</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong><em> </em></strong><strong><em>2.2.4 Khối lượng lao động công tác bê tông tầng điển hình</em></strong></p>
<table width="649">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="57">Tầng</td>
<td rowspan="2" width="53">Phần<br />
tử</td>
<td rowspan="2" width="107">Tên<br />
cấu kiện</td>
<td rowspan="2" width="63">Khối lượng    (m3)</td>
<td rowspan="2" width="69">Số hiệu định mức</td>
<td rowspan="2" width="79">Định mức (h/m3)</td>
<td rowspan="2" width="63">Giờ công</td>
<td rowspan="2" width="80">Ngày công</td>
<td rowspan="2" width="78">Tổng ngày công</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="19" width="57">&nbsp;</p>
<p>3</p>
<p>&nbsp;</td>
<td rowspan="6" width="53">Cột</td>
<td width="107">C1</td>
<td>9.90</td>
<td width="69">3019e</td>
<td width="79">11.80</td>
<td>116.82</td>
<td width="80">14.60</td>
<td rowspan="6" width="78">59.41</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td width="107">C2</td>
<td>12.60</td>
<td width="69">3019e</td>
<td width="79">11.80</td>
<td>148.68</td>
<td width="80">18.59</td>
</tr>
<tr>
<td width="107">C3</td>
<td>3.00</td>
<td width="69">3019e</td>
<td width="79">11.80</td>
<td>35.40</td>
<td width="80">4.43</td>
</tr>
<tr>
<td width="107">Chiếu nghỉ</td>
<td>1.31</td>
<td width="69">3019e</td>
<td width="79">11.80</td>
<td>15.40</td>
<td width="80">1.93</td>
</tr>
<tr>
<td width="107">Vế thang 1</td>
<td>0.76</td>
<td width="69">3019e</td>
<td width="79">11.80</td>
<td>8.92</td>
<td width="80">1.11</td>
</tr>
<tr>
<td width="107">Vách thang</td>
<td>12.72</td>
<td width="69">3019e</td>
<td width="79">11.80</td>
<td>150.10</td>
<td width="80">18.76</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="7" width="53">Dầm</td>
<td width="107">D1</td>
<td>24.24</td>
<td width="69">3024c</td>
<td width="79">8.60</td>
<td>208.46</td>
<td width="80">26.06</td>
<td rowspan="7" width="78">42.03</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td width="107">D2</td>
<td>1.44</td>
<td width="69">3024c</td>
<td width="79">8.60</td>
<td>12.38</td>
<td width="80">1.55</td>
</tr>
<tr>
<td width="107">D3</td>
<td>9.60</td>
<td width="69">3024c</td>
<td width="79">8.60</td>
<td>82.56</td>
<td width="80">10.32</td>
</tr>
<tr>
<td width="107">D4</td>
<td>1.92</td>
<td width="69">3024c</td>
<td width="79">8.60</td>
<td>16.51</td>
<td width="80">2.06</td>
</tr>
<tr>
<td width="107">D5</td>
<td>0.40</td>
<td width="69">3024c</td>
<td width="79">8.60</td>
<td>3.44</td>
<td width="80">0.43</td>
</tr>
<tr>
<td width="107">D6</td>
<td>0.48</td>
<td width="69">3024c</td>
<td width="79">8.60</td>
<td>4.13</td>
<td width="80">0.52</td>
</tr>
<tr>
<td width="107">Vế thang 2</td>
<td>1.02</td>
<td width="69">3024b</td>
<td width="79">8.60</td>
<td>8.74</td>
<td width="80">1.09</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="6" width="53">Sàn</td>
<td width="107">Ô1</td>
<td>46.24</td>
<td width="69">3034b</td>
<td width="79">8.20</td>
<td>379.17</td>
<td width="80">47.40</td>
<td rowspan="6" width="78">76.28</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td width="107">Ô2</td>
<td>12.30</td>
<td width="69">3034b</td>
<td width="79">8.20</td>
<td>100.86</td>
<td width="80">12.61</td>
</tr>
<tr>
<td width="107">Ô3</td>
<td>3.86</td>
<td width="69">3034b</td>
<td width="79">8.20</td>
<td>31.65</td>
<td width="80">3.96</td>
</tr>
<tr>
<td width="107">Ô4</td>
<td>4.43</td>
<td width="69">3034b</td>
<td width="79">8.20</td>
<td>36.33</td>
<td width="80">4.54</td>
</tr>
<tr>
<td width="107">Ô5</td>
<td>4.90</td>
<td width="69">3034b</td>
<td width="79">8.20</td>
<td>40.18</td>
<td width="80">5.02</td>
</tr>
<tr>
<td width="107">Ô6</td>
<td>2.69</td>
<td width="69">3034b</td>
<td width="79">8.20</td>
<td>22.06</td>
<td width="80">2.76</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong><em> </em></strong><strong><em>2.2.5 Khối lượng lao động công tác cốt thép tầng điển hình</em></strong></p>
<table width="644">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="50">Tầng</td>
<td rowspan="2" width="55">Phần tử</td>
<td rowspan="2" width="125">Tên cấu kiện</td>
<td rowspan="2" width="68">Trọng lượng    (100kg)</td>
<td rowspan="2" width="69">Số hiệu định mức</td>
<td rowspan="2" width="65">Định mức (h/m3)</td>
<td rowspan="2" width="72">Giờ công</td>
<td rowspan="2" width="75">Ngày công</td>
<td rowspan="2" width="65">Tổng ngày công</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="19" width="50"> 3</td>
<td rowspan="6" width="55">Cột</td>
<td width="125">C1</td>
<td>15.54</td>
<td>4003c</td>
<td width="65">6.80</td>
<td width="72">105.69</td>
<td width="75">13.21</td>
<td rowspan="6" width="65">65.78</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td width="125">C2</td>
<td>19.78</td>
<td>4003c</td>
<td width="65">7.80</td>
<td width="72">154.30</td>
<td width="75">19.29</td>
</tr>
<tr>
<td width="125">C3</td>
<td>4.71</td>
<td>4003c</td>
<td width="65">8.80</td>
<td width="72">41.45</td>
<td width="75">5.18</td>
</tr>
<tr>
<td width="125">Chiếu nghỉ</td>
<td>1.54</td>
<td>4003c</td>
<td width="65">9.80</td>
<td width="72">15.06</td>
<td width="75">1.88</td>
</tr>
<tr>
<td width="125">Vế thang 1</td>
<td>0.89</td>
<td>4003c</td>
<td width="65">6.80</td>
<td width="72">6.05</td>
<td width="75">0.76</td>
</tr>
<tr>
<td width="125">Vách thang</td>
<td>29.96</td>
<td>4003c</td>
<td width="65">6.80</td>
<td width="72">203.70</td>
<td width="75">25.46</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="7" width="55">Dầm</td>
<td width="125">D1</td>
<td>42.73</td>
<td>4002e</td>
<td width="65">4.55</td>
<td width="72">194.42</td>
<td width="75">24.30</td>
<td rowspan="7" width="65">48.22</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td width="125">D2</td>
<td>3.39</td>
<td>4002e</td>
<td width="65">5.55</td>
<td width="72">18.82</td>
<td width="75">2.35</td>
</tr>
<tr>
<td width="125">D3</td>
<td>19.22</td>
<td>4002e</td>
<td width="65">6.55</td>
<td width="72">125.87</td>
<td width="75">15.73</td>
</tr>
<tr>
<td width="125">D4</td>
<td>3.56</td>
<td>4002e</td>
<td width="65">7.55</td>
<td width="72">26.88</td>
<td width="75">3.36</td>
</tr>
<tr>
<td width="125">D5</td>
<td>0.90</td>
<td>4002e</td>
<td width="65">8.55</td>
<td width="72">7.73</td>
<td width="75">0.97</td>
</tr>
<tr>
<td width="125">D6</td>
<td>1.10</td>
<td>4002e</td>
<td width="65">4.55</td>
<td width="72">5.01</td>
<td width="75">0.63</td>
</tr>
<tr>
<td width="125">Vế thang 2</td>
<td>1.20</td>
<td>4002d</td>
<td width="65">5.85</td>
<td width="72">7.00</td>
<td width="75">0.88</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="6" width="55">Sàn</td>
<td width="125">O1</td>
<td>36.30</td>
<td>4004c</td>
<td width="65">9.30</td>
<td width="72">337.58</td>
<td width="75">42.20</td>
<td rowspan="6" width="65">73.10</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td width="125">O2</td>
<td>9.66</td>
<td>4004c</td>
<td width="65">10.30</td>
<td width="72">99.45</td>
<td width="75">12.43</td>
</tr>
<tr>
<td width="125">O3</td>
<td>3.03</td>
<td>4004c</td>
<td width="65">11.30</td>
<td width="72">34.24</td>
<td width="75">4.28</td>
</tr>
<tr>
<td width="125">O4</td>
<td>3.48</td>
<td>4004c</td>
<td width="65">12.30</td>
<td width="72">42.77</td>
<td width="75">5.35</td>
</tr>
<tr>
<td width="125">O5</td>
<td>3.85</td>
<td>4004c</td>
<td width="65">13.30</td>
<td width="72">51.16</td>
<td width="75">6.39</td>
</tr>
<tr>
<td width="125">O6</td>
<td>2.11</td>
<td>4004c</td>
<td width="65">9.30</td>
<td width="72">19.64</td>
<td width="75">2.45</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong><em> </em></strong><strong><em>2.2.6 Khối lượng lao động công tác lắp dựng ván khuôn tầng điển hình</em></strong></p>
<table width="638">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="62">Tầng</td>
<td rowspan="2" width="60">Phần tử</td>
<td rowspan="2" width="112">Tên cấu kiện</td>
<td rowspan="2" width="68">Khối lượng   (m2)</td>
<td rowspan="2" width="67">Số hiệu định mức</td>
<td rowspan="2" width="67">Định mức (h/m3)</td>
<td rowspan="2" width="67">Giờ công</td>
<td rowspan="2" width="67">Ngày công</td>
<td rowspan="2" width="69">Tổng ngày công</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="19" width="62">3</td>
<td rowspan="6" width="60">Cột</td>
<td width="112">C1</td>
<td>19.80</td>
<td>5009c</td>
<td>1.00</td>
<td>19.80</td>
<td>2.48</td>
<td rowspan="6" width="69">21.67</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td width="112">C2</td>
<td>25.20</td>
<td>5009c</td>
<td>1.00</td>
<td>25.20</td>
<td>3.15</td>
</tr>
<tr>
<td width="112">C3</td>
<td>6.00</td>
<td>5009c</td>
<td>1.00</td>
<td>6.00</td>
<td>0.75</td>
</tr>
<tr>
<td>Chiếu nghỉ</td>
<td>13.05</td>
<td>5009c</td>
<td>1.00</td>
<td>13.05</td>
<td>1.63</td>
</tr>
<tr>
<td>Vế thang 1</td>
<td>7.56</td>
<td>5009c</td>
<td>1.00</td>
<td>7.56</td>
<td>0.94</td>
</tr>
<tr>
<td>Vách thang</td>
<td>101.76</td>
<td>5009c</td>
<td>1.00</td>
<td>101.76</td>
<td>12.72</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="7" width="60">Dầm</td>
<td width="112">D1</td>
<td>211.92</td>
<td>5013a</td>
<td>0.50</td>
<td>105.96</td>
<td>13.25</td>
<td rowspan="7" width="69">25.20</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td width="112">D2</td>
<td>20.88</td>
<td>5013a</td>
<td>0.50</td>
<td>10.44</td>
<td>1.31</td>
</tr>
<tr>
<td width="112">D3</td>
<td>121.68</td>
<td>5013a</td>
<td>0.50</td>
<td>60.84</td>
<td>7.61</td>
</tr>
<tr>
<td width="112">D4</td>
<td>22.34</td>
<td>5013a</td>
<td>0.50</td>
<td>11.17</td>
<td>1.40</td>
</tr>
<tr>
<td width="112">D5</td>
<td>7.34</td>
<td>5013a</td>
<td>0.50</td>
<td>3.67</td>
<td>0.46</td>
</tr>
<tr>
<td width="112">D6</td>
<td>8.91</td>
<td>5013a</td>
<td>0.50</td>
<td>4.46</td>
<td>0.56</td>
</tr>
<tr>
<td>Vế thang 2</td>
<td>10.16</td>
<td>5013a</td>
<td>0.50</td>
<td>5.08</td>
<td>0.64</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="6" width="60">Sàn</td>
<td>O1</td>
<td>384.77</td>
<td>5024b</td>
<td>1.00</td>
<td>384.77</td>
<td>48.10</td>
<td rowspan="6" width="69">76.50</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td>O2</td>
<td>102.30</td>
<td>5024b</td>
<td>1.00</td>
<td>102.30</td>
<td>12.79</td>
</tr>
<tr>
<td>O3</td>
<td>32.11</td>
<td>5024b</td>
<td>1.00</td>
<td>32.11</td>
<td>4.01</td>
</tr>
<tr>
<td>O4</td>
<td>29.54</td>
<td>5024b</td>
<td>1.00</td>
<td>29.54</td>
<td>3.69</td>
</tr>
<tr>
<td>O5</td>
<td>40.90</td>
<td>5024b</td>
<td>1.00</td>
<td>40.90</td>
<td>5.11</td>
</tr>
<tr>
<td>O6</td>
<td>22.42</td>
<td>5024b</td>
<td>1.00</td>
<td>22.42</td>
<td>2.80</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong><em>2.2.7 Khối lượng lao động công tác tháo dỡ ván khuôn tầng điển hình</em></strong></p>
<table width="640">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="62">Tầng</td>
<td rowspan="2" width="48">Phần tử</td>
<td rowspan="2" width="120">Tên cấu kiện</td>
<td rowspan="2" width="63">Khối lượng   (m2)</td>
<td rowspan="2" width="69">Số hiệu định mức</td>
<td rowspan="2" width="64">Định mức (h/m3)</td>
<td rowspan="2" width="75">Giờ công</td>
<td rowspan="2" width="68">Ngày công</td>
<td rowspan="2" width="72">Tổng ngày công</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="19" width="62">Tầng 3</td>
<td rowspan="6" width="48">Cột</td>
<td width="120">C1</td>
<td>19.80</td>
<td width="69">5009đ</td>
<td width="64">0.32</td>
<td width="75">6.34</td>
<td>0.79</td>
<td rowspan="6" width="72">6.93</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td width="120">C2</td>
<td>25.20</td>
<td width="69">5009đ</td>
<td width="64">0.32</td>
<td width="75">8.06</td>
<td>1.01</td>
</tr>
<tr>
<td width="120">C3</td>
<td>6.00</td>
<td width="69">5009đ</td>
<td width="64">0.32</td>
<td width="75">1.92</td>
<td>0.24</td>
</tr>
<tr>
<td>Chiếu nghỉ</td>
<td>13.05</td>
<td width="69">5009đ</td>
<td width="64">0.32</td>
<td width="75">4.18</td>
<td>0.52</td>
</tr>
<tr>
<td>Vế thang 1</td>
<td>7.56</td>
<td width="69">5009đ</td>
<td width="64">0.32</td>
<td width="75">2.42</td>
<td>0.30</td>
</tr>
<tr>
<td>Vỏch thang</td>
<td>101.76</td>
<td width="69">5009đ</td>
<td width="64">0.32</td>
<td width="75">32.56</td>
<td>4.07</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="7" width="48">Dầm</td>
<td width="120">D1</td>
<td>211.92</td>
<td width="69">5013đ</td>
<td width="64">0.50</td>
<td width="75">105.96</td>
<td>13.25</td>
<td rowspan="7" width="72">25.20</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td width="120">D2</td>
<td>20.88</td>
<td width="69">5013đ</td>
<td width="64">0.50</td>
<td width="75">10.44</td>
<td>1.31</td>
</tr>
<tr>
<td width="120">D3</td>
<td>121.68</td>
<td width="69">5013đ</td>
<td width="64">0.50</td>
<td width="75">60.84</td>
<td>7.61</td>
</tr>
<tr>
<td width="120">D4</td>
<td>22.34</td>
<td width="69">5013đ</td>
<td width="64">0.50</td>
<td width="75">11.17</td>
<td>1.40</td>
</tr>
<tr>
<td width="120">D5</td>
<td>7.34</td>
<td width="69">5013đ</td>
<td width="64">0.50</td>
<td width="75">3.67</td>
<td>0.46</td>
</tr>
<tr>
<td width="120">D6</td>
<td>8.91</td>
<td width="69">5013đ</td>
<td width="64">0.50</td>
<td width="75">4.46</td>
<td>0.56</td>
</tr>
<tr>
<td>Vế thang 2</td>
<td>10.16</td>
<td width="69">5013đ</td>
<td width="64">0.50</td>
<td width="75">5.08</td>
<td>0.64</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="6" width="48">Sàn</td>
<td>O1</td>
<td>384.77</td>
<td width="69">5024d</td>
<td width="64">0.27</td>
<td width="75">103.89</td>
<td>12.99</td>
<td rowspan="6" width="72">20.66</td>
<td width="0"></td>
</tr>
<tr>
<td>O2</td>
<td>102.30</td>
<td width="69">5024d</td>
<td width="64">0.27</td>
<td width="75">27.62</td>
<td>3.45</td>
</tr>
<tr>
<td>O3</td>
<td>32.11</td>
<td width="69">5024d</td>
<td width="64">0.27</td>
<td width="75">8.67</td>
<td>1.08</td>
</tr>
<tr>
<td>O4</td>
<td>29.54</td>
<td width="69">5024d</td>
<td width="64">0.27</td>
<td width="75">7.97</td>
<td>1.00</td>
</tr>
<tr>
<td>O5</td>
<td>40.90</td>
<td width="69">5024d</td>
<td width="64">0.27</td>
<td width="75">11.04</td>
<td>1.38</td>
</tr>
<tr>
<td>O6</td>
<td>22.42</td>
<td width="69">5024d</td>
<td width="64">0.27</td>
<td width="75">6.05</td>
<td>0.76</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/tinh-toan-coppha-van-khuon/">Tính toán coppha &#8211; Ván Khuôn</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vxd.vn/tinh-toan-coppha-van-khuon/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách tính tiên lượng cho công trình</title>
		<link>https://vxd.vn/cach-tinh-tien-luong-cho-cong-trinh/</link>
					<comments>https://vxd.vn/cach-tinh-tien-luong-cho-cong-trinh/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[vina_admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Nov 2020 03:32:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://29805.lamdx.vinawebsite.vn/?p=580</guid>

					<description><![CDATA[<p>1. ĐO BÓC TIÊN LƯỢNG CÔNG TÁC CỘT Cột là kết cấu chịu lực là một phần của kết cấu khung.Bao gồm cột bên trong và ngoài tính từ đỉnh đến móng.Gồm cả cột tầng hầm. Công tác cột được chia theo chiều cao : &#60;=4m và &#62;4m Và chi theo tiết diện cột :...</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/cach-tinh-tien-luong-cho-cong-trinh/">Cách tính tiên lượng cho công trình</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>1. ĐO BÓC TIÊN LƯỢNG CÔNG TÁC CỘT<br />
Cột là kết cấu chịu lực là một phần của kết cấu khung.Bao gồm cột bên trong và ngoài tính từ đỉnh đến móng.Gồm cả cột tầng hầm.<br />
Công tác cột được chia theo chiều cao : &lt;=4m và &gt;4m<br />
Và chi theo tiết diện cột : &lt;=0,1m2 và &gt;0,1 m2.<br />
CÁC CÔNG TÁC THÀNH PHẦN</p>
<p>1.Công tác gia công và lắp đặt cốt thép cột:<br />
Công tác này bóc theo kích thước bản vẽ triển khai của từng loại cột.Cần chú ý đến chiều dài thép cho biện pháp thi công ( Các mối nối chẳng hạn). Bóc thường căn cứ vào bảng thống kê cốt thép cần kiểm tra bảng thống kê so với bản vẽ thiết kế chi tiết.<br />
2.Công tác đổ bê tông: Chia làm 3 trường hợp:<br />
2.1.Trường hợp cột có tiết diện lớn hơn dầm (các cột khung) : thì bê tông cột được tính trước ,bê tông dầm tính sau .Chiều dài cột tính suốt ,chiều dài dầm trừ đi cạnh cột.<br />
2.2.Trường hợp tiết diện dầm bằng tiết diện cột thì bê tông dầm hay cột tính trước đều được .Nhưng nên tính bê tông dầm trước thì phù hợp hơn với quá trình thi công .<br />
2.3.Trường hợp cột có tiết diện nhỏ hơn dầm (các cột tăng cứng cho tường ) thì ta tính bê tông dầm trước ,bê tông cột tính sau .Chiều dài dầm tính suốt ,chiều dài cột trừ đi chiều cao dầm.<br />
3. Công tác gia công và lắp đặt ván khuôn.<br />
Về trình tự thi công thì công tác này làm trước công tác đổ bê tông tuy nhiên việc bóc tiên lượng nên bóc sau để lợi dụng số liệu bóc của phần bê tông .Khối lượng ván khuôn được tính bằng diện mặt ngoài bê tông cột ,bằng cách lấy chu vi cột nhân với chiều cao cột.</p>
<p>2. ĐO BÓC TIÊN LƯỢNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG SÀN MÁI</p>
<p>Công tác bê tông sàn mái trong định mức và đơn giá đã tính bình quân cho độ cao &lt;=16m (tương đương toà nhà 5 tầng.Có 3 công tác thành phần:</p>
<p>1.Công tác đổ bê tông sàn mái:</p>
<p>Ta bóc từng sàn ,mái .Trong từng sàn ta chia thành từng hình đơn giản cùng một phép tính.Diện tích sàn nên tính cả diện tích dầm trừ đi diện tích cột sau đó trừ đi diện tích các lỗ rỗng như cầu thang thường , cầu thang máy, lỗ thông gió…Diện tích này ta lợi dụng để tính khối lượng khác.</p>
<p>2.Công tác sản xuất, lắp dựng và tháo ván khuôn sàn mái:</p>
<p>Ta lấy diện tích đổ bê tông ở trên trừ đi diện tích đáy dầm.Chú ý tính cả diện tích ván khuôn thành sàn và mái các tầng.</p>
<p>3.Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép sàn mái:</p>
<p>Tính từ bảng thống kê cốt thép sàn .Cần chú ý kiềm tra qua bản vẽ.</p>
<p>3. ĐO BÓC TIÊN LƯỢNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG XÀ – DẦM – GIẰNG</p>
<p>Trong định mức đơn giá đã tính cho độ cao trung bình &lt;=16m.Riêng công tác sản xuất lắp dựng cốt thép phải chia ra 2 nhóm là &lt;=4m và &gt;4m .</p>
<p>1.Công tác đổ bê tông:</p>
<p>Đơn giản là bóc từng cái.Cái nào lớn tính trước nhỏ tính sau.</p>
<p>2.Công tác sản xuất lắp dựng và tháo ván khuôn:</p>
<p>Căn cứ vào diện tích đổ bê tông ở trên.Cố gắng đọc qua lại ván khuôn sàn mái để tránh trùng lặp hoặc bỏ sót.</p>
<p>3.Công tác sản xuất lắp dựng cốt thép:</p>
<p>Căn cứ vào bảng thống kê. Cần đối chiếu với bản vẽ đề kiểm tra.</p>
<p>4. ĐO BÓC TIÊN LƯỢNG CÔNG TÁC CẦU THANG – CÔNG TÁC CỬA</p>
<p>CÔNG TÁC CẦU THANG</p>
<p>-Xây bậc cầu thang gạch đặc.</p>
<p>-Trát láng bậc cầu thang.</p>
<p>-Ốp bậc cầu thang.</p>
<p>-Trát đan cốn dầm cầu thang.</p>
<p>-Bả matít sơn dầm cầu thang.</p>
<p>-Tay vịn cầu thang.</p>
<p>-Lan can cầu thang.</p>
<p>CÔNG TÁC CỬA</p>
<p>-Sản xuất cửa ,khuôn cửa các loại.</p>
<p>-Lắp dựng cửa ,khuôn cửa các loại.</p>
<p>-Các phụ tùng cửa :ke khoá bản lề , chốt…</p>
<p>5. ĐO BÓC TIÊN LƯỢNG CÔNG TÁC: ĐÚC CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP</p>
<p>1. Công tác đổ bê tông đúc sẵn cọc:</p>
<p>-Đơn vị đo m3.</p>
<p>Quy cách:</p>
<p>-Kiểm tra bản vẽ thiết kế chi tiết cọc và bản thống kê cốt thép cọc kích thước hình học kích thước bản ốp đầu cọc số đài cọc lớp lưới đầu cọc…</p>
<p>-Mác bê tông đọc trong phần ghi chú.</p>
<p>-Tính khối lượng bê tông bằng cách chia cọc theo các hình học cơ bản để tính.</p>
<p>2.Công tác gia công và lắp đặt ván khuôn cọc:</p>
<p>Tính diện tích xung quanh cọc.</p>
<p>3. Công tác gia công và lắp đặt cốt thép:</p>
<p>Có 3 loại thép thông thường là f&lt;=10 ;f&lt;=18 ;f&gt;18.<br />
6. ĐO BÓC TIÊN LƯỢNG CÔNG TÁC: ĐÓNG – ÉP CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP</p>
<p>QUY ĐỊNH ÁP DỤNG:</p>
<p>– Định mức đóng cọc bằng máy tính cho 100m cọc ngập đất đoạn cọc không ngập đất tính hao phí máy,hao phí nhân công nhân với hệ số 0.75 so với định mức đóng cọc tương ứng,Hao phí vật liệu tính theo thiết kế.</p>
<p>– Khi đóng ép cọc xiên thì định mức nhân công ,máy thi công được nhân với hệ số 1,22 so với định mức đóng cọc tương ứng.</p>
<p>– Trường hợp phải dùng cọc dẫn để đóng cọc âm thì định mức nhân công và máy thi công đóng ép cọc dẫn được nhân với hệ số 1,05 so với định mức đóng ép cọc tương ứng .trong định mức chưa tính đến công tác gia công và chế tạo cọc dẫn.</p>
<p>– Định mức đóng cọc bằng máy đóng cọc trên mặt nước chưa tính đến công tác làm sàn đạo cà kẹp phao nổi,</p>
<p>– Trong hao phí vật liệu khác đã tính đến hao phí vật liệu đệm đầu cọc chụp đầu cọc.</p>
<p>– Quy định về cấp đất như sau:</p>
<p>+ Nếu tổng cộng độ sâu của lớp đất cấp I &gt;=60% chiều dài cọc ngập đất thì áp dụng định mức đất cấp I.</p>
<p>+ Nếu tổng cộng độ sâu của lớp đất cấp I &lt; 40% chiều dài cọc ngập đất thiết kế thì áp dụng định mức đất cấp II.</p>
<p>Trong trường hợp phải sử dụng cọc dẫn thì đoạn cọc đóng ép qua chiều sâu khoan dẫn tính bằng định mức đóng ép cọc vào đất cấp I.(Công tác khoan dẫn chưa tính trong định mức).</p>
<p>– Công tác đóng cọc ống các loại chưa tính đến các hao phí cho việc xói hút hỗn hợp bùn đất trong lòng cọc.</p>
<p>Công tác đóng ép cọc ván thép (cọc larsen) cọc ống thép,cọc thép hình được định mức cho 100m cọc đóng nằm lại trong công trình.</p>
<p>Trường hợp cọc nhổ lên sử dụng lại nhiều lần thì hao phí vật liệu cọc được xác định như sau:<br />
– Hao phí tính theo thời gian và môi trường:</p>
<p>Hao phí vật liệu cọc cho một lần đóng nhổ ứng với thời gian cọc nằm trong công trình &lt;=1tháng bằng 1,17%, nằm lại trong công trình từ 2 tháng trở lên thì cứ mối tháng hao phí vật liệu cọc được tính thêm như sau:</p>
<p>+ Nếu cọc đóng trên cạn hoặc đóng trong môi trường nước ngọt thì bằng 1,17% /tháng.</p>
<p>+ Nếu cọc đóng trong môi trường nước lợ thì bằng 1,22% /tháng.</p>
<p>+ Nếu cọc đóng trong môi trường nươc mặn thì lấy bằng 1.29% /tháng.</p>
<p>– Hao hụt do sứt mẻ toè đầu cọc:</p>
<p>+ Đóng vào đất cấp I,II hao hụt lấy bằng 3,5% /1 lần đóng nhổ.</p>
<p>+ Đóng vào đất đá có ứng suất &gt;=5Kg/cm2 lấy bằng 4.5% /1 lần đóng nhổ.</p>
<p>Trường hợp cọc không nhổ được phải cắt thì phần cọc nằm lại công trình được tính 100% theo khối lượng cọc nằm trong công trình.<br />
PHƯƠNG PHÁP TÍNH:</p>
<p>Dựa vào bản vẽ thiết kế đã ghi rõ kích thước khu vực cần gia cố,kích thước cọc, mật độ cọc, loại cọc ta sẽ định được số cọc.</p>
<p>TỔNG CHIỀU DÀI = DIỆN TÍCH GIA CỐ x CHIỀU DÀI 1 CỌC x MẬT ĐỘ CỌC</p>
<p>– Công tác ép (đóng) cọc :</p>
<p>+ Khối lượng mét dài ép cọc phụ thuộc vào cao trình thiết kế đỉnh cọc so với cốt tự nhiên .</p>
<p>+ Chú ý đơn vị tính và cấp đất phù hợp với đơn giá.</p>
<p>+ Chú ý nếu có ép âm phải tính bù riêng ( Ép âm ngoài thì chi phí nhân công và máy như ép đại trà, và công thêm vật liệu ép âm được phân bổ).</p>
<p>– Công tác đập đầu cọc:</p>
<p>+ Đập bằng thủ công hay búa căn.</p>
<p>+ Chiều dài đoạn cọc cần đập là bao nhiêu.</p>
<p>7. ĐO BÓC TIÊN LƯỢNG CÔNG TÁC: KHOAN CỌC NHỒI</p>
<p>Công tác cọc khoan nhồi trên cạn dưới nước được định mức cho trường hợp khoan thẳng đứng không có ống vách phụ, chiều sâu khoan &lt;=30m (tính từ mặt đất đối với khoan trên cạn, từ mặt nước đối với khoan dưới nước đối với độ sâu mực nước &lt;4m. tốc độ dòng chảy &lt;2m/s) mực nước thuỷ triều lên và xuống chênh lệch &lt;=1,5m, chiều sâu khoan ngàm vào đá bằng 1 lần đường kính. Nếu khoan cọc khoan nhồi khác với các điều kiện trên được tính như sau:</p>
<p>-Trường hợp độ sâu &gt;30m thì từ mét thứ 31 trở đi định mức được nhân với hệ số 1,015 so với định mức tương ứng.</p>
<p>-Khoan ở nơi có dòng chảy &gt;2m/s được nhân với hệ số 1,1, khoan tại các cảng đang hoạt động, vùng cửa sông, cửa biển, hải đảo được nhân với hệ số 1,2 so với đinh mức tương ứng.</p>
<p>-Trường hợp do yêu cầu kỹ thuật phải khoan xiên vào đất được nhân với hệ số 1,2 khoan xiên vào đá được nhân với hệ số 1,3 so với định mức tượng ứng.</p>
<p>-Trường khoan dưới nước ở nơi có mực nước sâu &gt;4m thì cứ 1m mức nước sâu thêm được nhân với hệ số 1,05 so với đinh mức tương ứng, khoan ở khu vực thuỷ triều mạnh. chênh lệch mực nước thuỷ triều từ lúc nước lên so với lúc mức nước xuống &gt;1,5m thì cứ 1m chênh lệch mực nước thuỷ triều lên xuống được nhân với hệ số 1.05 só với định mức khoan tương ứng.</p>
<p>-Trường hợp khoan có ống vách phụ mà chiều dài ống vách phụ &gt;30% chiều dài cọc được nhân với hệ số 1,1 so với đinh mức tương ứng.</p>
<p>-Trường hợp chiều sâu khoan ngàm vào đá &gt;1 lần đường kính cọc thì cứ 1m khoan sâu thêm vào đá được nhân với hệ số 1,2 so với định mức khoan vào đá tương ứng.</p>
<p>-Công tác khoan cọc nhồi vào đất sét dẻo, sét cứng đến rất cứng, cát chặc vừa đến rất chặt, đát lẫn cuội sỏi có kích thước đến &lt;=10cm thì định mức khoan vào đất này được nhân với hệ số 1,2 so với đinh mức khoan vào đất tương ứng.</p>
<p>8. ĐO BÓC TIÊN LƯỢNG CÔNG TÁC: ĐÀO – ĐẮP ĐẤT</p>
<p>Bao gồm các công việc như: đào móng công trình, đào đường ống, mướng rãnh thoát nước, đắp nền đường, lấp chân móng…</p>
<p>– Đơn vị tính: m3 đối với đào bằng thủ công và 100m3 đối với đào bằng máy đào.</p>
<p>– Nhóm đất: có 4 nhóm đất, công tác đất phụ thuộc vào nhóm đất nên cần ghi rõ nhóm đất.</p>
<p>– Kích thước: có hai loại đào:</p>
<p>+ Loại 1: đào móng băng, móng tường, đào mương rãnh: thì chiều rộng phải phân ra: &lt;=3m và &gt;3m. Chiều sâu có 4 cấp: &lt;=1m ; &lt;=2m ;&lt;=3m ;&gt;3m. Như vậy có nghĩa là khi bóc tiên lượng bạn phải chỉ ra được loại móng này có chiều rồng và chiều sâu thuộc cấp nào.</p>
<p>+ Loại 2: Các hố độc lập: Chiều rộng được phân ra là: &lt;=1m và &gt;1m ; Chiều sâu được phân ra: &lt;=1m và &gt;1m.</p>
<p>Như vậy cũng giống như trên bạn phải chỉ ra cái móng hoặc hố độc lập đó sâu, rộng thuộc loại nào.</p>
<p>Đắp đất thì ta quan tâm đến nhóm đất.</p>
<p>– Gợi ý về phương pháp tính:</p>
<p>– Kích thước tính toán ta căn cứ vào mặt bằng và mặt cắt chi tiết móng.Ta thường chia nó ra thành các hình nhỏ đơn giản để tính tất nhiên là tuỳ vào thói quen và khả năng của từng người sẽ cho ta được kết quả chính xác đến mức độ nào.</p>
<p>– Trong một số trường hợp, chằng hạn khi ta tính khối lượng dự thầu hoặc tính ước lượng mà chưa có bản vẽ thi công thì ta tính gần đúng ở một số công đoạn.</p>
<p>Ví dụ: Vlấp đất = 1/3 Vđào (chính xác thì Vlấp = Vđào – Vcông trình chôn lấp)</p>
<p>* MỘT SỐ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG RIÊNG CHO CÔNG TÁC ĐÀO ĐẮP ĐẤT ĐÁ CÁT:</p>
<p>-Định mức đào đất được tính cho 1m3 đào đất nguyên thổ tại nơi đào.</p>
<p>-Định mức đắp đất được tính cho 1m3 đất đắp theo độ chặt thiết kế tại nơi đắp.</p>
<p>-Khi đào để đắp đất thì khối lượng đất đào bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số chuyển đổi N:</p>
<p>+ N=1.07 khi hệ số đầm nén là 0.85 dung trọng đất là gama=1.85T/m3-1.60T/m3</p>
<p>+ N=1.1 khi hệ số đầm nén là 0.9 dung trọng đất là gama=1.75T/m3</p>
<p>+ N=1.13 Khi hệ số đầm nén là 0.95 dung trọng đất là gama=1.8T/m3.</p>
<p>+ N=1.16 khi hệ số đầm nén là 0.98 dung trọng đất là gama=1.8 T/m3.</p>
<p>Riêng khối lượng đá hỗn hợp cần đào để đắp thì hệ số chuyển đổi N=1.13.</p>
<p>9. ĐO BÓC TIÊN LƯỢNG CÔNG TÁC: BÊ TÔNG</p>
<p>– Đơn vị tính: m3.</p>
<p>– Nguyên tắc đo bóc: Thông thường bạn bóc tách khối lượng bê tông bạn phải tìm chỗ nào có bê tông (tất nhiên là theo một trình tự nhất định) sau đó phân nó ra thành các loại sau đây:</p>
<p>– Loại bê tông: bê tông đá dăm 4×6, 2×4, 1×2, bê tông gạch vỡ, Bê tông cốt thép hay bê tông không cốt thép.</p>
<p>– Mác bê tông: bê tông gạch vỡ mác 100, bt mác 200…</p>
<p>– Loại cấu kiện: Bê tông dầm, bê tông tấm đan, panel, lanh tô ôvăng…</p>
<p>– Vị trí cấu kiện chứa bê tông: Phân ra làm &lt;=4m và &gt;4m.</p>
<p>– Phương thức thi công: đổ tại chỗ, Đổ bằng thủ công, đổ bằng bơm bê tông, đổ bằng cần trục,</p>
<p>* Lưu ý khi tính toán:</p>
<p>Tất nhiên là ta phải sử dụng trí tuệ của mình để tính ra toàn bộ lượng bê tông trong công trình. Chú ý nghiên cứu kỹ bản vẽ. Khi tính khối lượng bt nên phân ra làm khối lượng bê tông trong tường (như các giằng tường, dầm trong tường..) và ngoài tường (các dầm, cột,. ..) Mục đính để khi ta tính tường thì ta tính toàn bộ cả phần bt trong tường sau đó trừ đi khối lượng bt trong tường vừa tính xong. Nghiên cứu vài dòng sau để thuận tiện trong tính toán:</p>
<p>+ Diện tích đào móng = diện tích bê tông lót</p>
<p>+ Diện tích đắp nền = diện tích bê tông lót nền</p>
<p>+ Diện tích giằng tường = chiều dài móng.</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/cach-tinh-tien-luong-cho-cong-trinh/">Cách tính tiên lượng cho công trình</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vxd.vn/cach-tinh-tien-luong-cho-cong-trinh/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Công tác ván khuôn, cốt thép và cọc</title>
		<link>https://vxd.vn/cong-tac-van-khuon-cot-thep-va-coc/</link>
					<comments>https://vxd.vn/cong-tac-van-khuon-cot-thep-va-coc/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[vina_admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Nov 2020 03:30:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://29805.lamdx.vinawebsite.vn/?p=577</guid>

					<description><![CDATA[<p>Công tác ván khuôn – Khối lượng ván khuôn được đo bóc, phân loại riêng theo yêu cầu thiết kế, chất liệu sử dụng làm ván khuôn (thép, gỗ, gỗ dán phủ phin…) – Khối lượng ván khuôn được đo bóc theo bề mặt tiếp xúc giữa ván khuôn và bê tông (kể cả các...</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/cong-tac-van-khuon-cot-thep-va-coc/">Công tác ván khuôn, cốt thép và cọc</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2>Công tác ván khuôn</h2>
<p>– Khối lượng ván khuôn được đo bóc, phân loại riêng theo yêu cầu thiết kế, chất liệu sử dụng làm ván khuôn (thép, gỗ, gỗ dán phủ phin…)</p>
<p>– Khối lượng ván khuôn được đo bóc theo bề mặt tiếp xúc giữa ván khuôn và bê tông (kể cả các phần ván khuôn nhô ra theo tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn) và phải trừ các khe co giãn, các lỗ rỗng trên bể mặt kết cấu có diện tích &gt; lm2, chỗ giao nhau giữa móng và dầm, cột với tường, dầm với dầm, dầm với cột, dầm và cột với sàn, đầu tấm đan ngàm tường… được tính một lần.</p>
<p>– Đối với khối lượng ván khuôn tấm lớn (kích thước 1,5mx2m) khi thi công theo yêu cầu kỹ thuật không phải trừ diện tích ván khuôn của lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông.</p>
<p>Ghi chú:</p>
<p>– Công việc sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn (gồm ván khuôn gỗ và ván khuôn kim loại) được tính cho 1m2 diện tích mặt bê tông từng loại kết cấu cần sử dụng ván khuôn. Ván khuôn một số công tác trượt silô, lồng thang máy, ván khuôn hầm, ván khuôn dầm cầu đúc hẫng được định mức cho công tác sản xuất, lắp dựng lần đầu và di chuyến cho 1 lần tiếp theo.</p>
<p>– Nếu trên bể mặt kết cấu bê tông có diện tích chỗ rỗng &lt; 1m2 sẽ không phải trừ đi diện tích ván khuôn và không được tính thêm ván khuôn cho bể mặt thành, gờ xung quanh chỗ rỗng.</p>
<p>– Đối với ván khuôn một số loại kết cấu (xà, dầm, sàn, mái…) khi tính toán cho công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, nếu chiều cao chống ván khuôn vượt khẩu độ (thông tầng) thì căn cứ vào yêu cầu thiết kế và điều kiện thi công cụ thể để tính khối lượng vật liệu (gỗ chống, giằng néo, đinh) và nhân công cho phù hợp.</p>
<h2>Công tác cốt thép</h2>
<p>– Khối lượng cốt thép phải được đo bóc, phân loại theo loại thép (thép thường và thép dự ứng lực, thép trơn, thép vằn), mác thép, nhóm thép, đường kính cốt thép theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, cột, tường…) và điều kiện thi công. Một số công tác cốt thép đặc biệt còn phải được đo bóc, phân loại theo chiều cao cấu kiện.</p>
<p>– Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồm khối lượng cốt thép, mối nối chổng, nối ren, nối ống, con kê, miếng đệm, bu lông liên kết và khối lượng cốt thép biện pháp thi công (như thép chống giữa 2 lóp cốt thép…), nếu có.</p>
<p>– Các thông tin cường độ tiêu chuẩn, hình dạng bề mặt và các đặc điểm về nhận dạng khác cần được ghi rõ trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình.</p>
<p>Ghi chú:</p>
<p>Công tác sản xuất, lắp dựng cốt thép được định mức cho 1 tấn cốt thép đã bao gồm hao hụt thép ở khâu thi công, chưa bao gồm thép nối chồng, thép chống giữa các lớp cốt thép, thép chờ và các kết cấu thép phi tiêu chuẩn chôn sẵn trong bê tông.</p>
<h2>Công tác cọc</h2>
<p>– Khối lượng cọc phải được đo bóc, phân loại theo loại vật liệu chế tạo cọc (cọc tre, gỗ, bê tông cốt thép, thép), kích thước cọc (chiều dài mỗi cọc, đường kính, tiết diện), phương pháp nối cọc, độ sâu đóng cọc, cấp đất đá, điều kiện thi công (trên cạn, dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mận) và biện pháp thi công (thủ công, thi công bằng máy).</p>
<p>– Khối lượng cọc sau khi đo bóc còn được bổ sung khối lượng cắt, phá dỡ đầu cọc, bốc xúc, vận chuyển phế thải sau khi cắt, phá dỡ, nếu có.</p>
<p>– Các thông tin liên quan đến công tác hạ cọc như các yêu cầu cần thiết khi đóng cọc cần được ghi rõ trong bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục công trình.</p>
<p>Đối với cọc khoan nhồi, kết cấu cọc Barrete hay cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tại hiện trường, việc đo bóc khối lượng công tác bê tông, cốt thép cọc như hướng dẫn về khối lượng công tác bê tông (mục 3) và cốt thép ( mục 5) nói trên.</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/cong-tac-van-khuon-cot-thep-va-coc/">Công tác ván khuôn, cốt thép và cọc</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vxd.vn/cong-tac-van-khuon-cot-thep-va-coc/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Công tác cốp pha</title>
		<link>https://vxd.vn/cong-tac-cop-pha/</link>
					<comments>https://vxd.vn/cong-tac-cop-pha/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[vina_admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Nov 2020 03:29:14 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://29805.lamdx.vinawebsite.vn/?p=574</guid>

					<description><![CDATA[<p>CÔNG TÁC CỐP PHA, ĐÀ GIÁO Công tác cốp pha, đà giáo có chi phí vât liệu và lao động chiếm khoảng 40-60% chi phí của bê tông. 1. Khái niệm 1.1. Tác dụng của cốp pha, đà giáo Cốp pha được dùng làm khuôn tạo hình dáng, kích thước kết cấu, bảo vệ hỗn...</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/cong-tac-cop-pha/">Công tác cốp pha</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2>CÔNG TÁC CỐP PHA, ĐÀ GIÁO</h2>
<p>Công tác cốp pha, đà giáo có chi phí vât liệu và lao động chiếm khoảng 40-60% chi phí của bê tông.<br />
1. Khái niệm</p>
<p>1.1. Tác dụng của cốp pha, đà giáo<br />
Cốp pha được dùng làm khuôn tạo hình dáng, kích thước kết cấu, bảo vệ hỗn hợp bê tông khi đổ và đầm không bị rơi vãi hoặc mất nước xi măng và bảo vệ kết cấu bê tông trong quá trình đông cứng.<br />
Đà giáo là hệ thống chống đỡ cốp pha, bảo đảm cốp pha nằm dùng vị trí, vững chắc và ổn định trong suốt quá trình đổ, đầm, bảo dưỡng bê tông và cho dẽn khi tháo được cốp pha.<br />
Phân loại cốp pha<br />
Có thể phân loại cốp pha theo nhiều cách như sau:<br />
Theo vật liệu phân ra<br />
Cốp pha tre<br />
Tre đập giâp hoặc các thanh lati bằng tre được dùng để làm ván khuôn cho cầu thang xoáy, các cuốn nhỏ, cột tròn, ván sàn ở nơi có nhiểu tre. Tre rẻ tiên và ở vùng nông thôn nào cũng có. Tuy nhiên, gia công và lắp dựng cốp pha tre tốn cỏng, độ luân lưu thấp, chất lượng bề mặt bê tông kém. Ván tre ép là loại vật liệu mới dùng làm ván lát sàn và cốp pha.<br />
Cốp pha gỗ<br />
Cốp pha gỗ có nhiếu loại: cốp pha bằng gõ xẻ, cốp pha bằng gỗ dán, gỗ ván ép.<br />
Cốp pha bằng gỗ xẻ (gỗ nguyên liệu)<br />
Thường được làm từ gỗ nhóm VII (xoan tây, hồng sắc), nhóm VIII (muồng, vông), cột chống dùng gỗ nhóm VI (xoan, sồi, sấu,…). Chiều rộng tấm ván để ghép cốp pha không nên quá 20cm, chiều đày ít nhất cũng phải 2cm,<br />
Cốp pha gỗ xẻ thường được dùng cho các công trình nhỏ. !ẻ đổ chất lượng gỗ thấp, kích thước không đều, không thê’ tạo ra các tấm ván lớn chuẩn; bê tông thường bị rỗ mặt đổ độ hút ẩm của gỗ cao, mặt bê tông kém phẳng nhẵn; khả năng sử dụng từ 3 đến 5 lần; sau một thời gian sử dụng gỗ dễ bị cong vênh, nứt nẻ.<br />
b) Cốp pha gỗ dán:<br />
Gỗ dán được sản xuất thành các tâm có kích thước 1.22×2.44cm. dày từ 5 đến 25mm. Để táng độ cứng cho tấm gỗ dán người ta sử dụng các sườn gỗ hoặc sườn kim loại. Để công việc tháo lắp thuận tiện và nhanh chóng người ta còn chế tạo một số chi tiết liên kết bằng kim loại.<br />
GỔ dán hiện nay được dùng nhiều vì nó tạo ra chất lượng bể mặt bê tông cao, không bị cong vênh, nhẹ, dễ lắp dựng và tháo dỡ hơn cốp pha kim loại, giá thành lại hạ hơn. độ luân lưu từ 5 đến 40 lần; nó còn được dùng làm cốp pha di động.<br />
ở Mỹ, cốp pha gỗ dán được sản xuất dưới dạng các tấm panel có lớp phủ. Lớp phủ phenolic chính là giấy kraft được tẩm nhựa phenolic tới mức bão hòa. Các lớp phủ làm tăng tính chất bề mặt của gỗ dán. Panel có lớp phủ có nhiểu loại, việc chọn lựa chúng phụ thước vào: chất lượng hoàn thiện bê tông và khả năng thu hồi vốn đầu tư.<br />
Các nhãn hiệu khác nhau của panel có lớp phủ của mỗi kiểu sẽ cung cấp một phạm vi rộng các kiểu trang trí bê tông và các cấp độ bóng khác nhau. Ví dụ, bê tông được đổ bằng cốp pha có lớp phủ MĐổ sẽ có bề mặt hoàn thiện, bám sơn, dễ dính các chất keo và các chất phủ.<br />
Để tăng hiệu quả đầu tư vào cốp pha cần chú ý:<br />
Chọn lọai panel khuôn có lớp phủ thích hợp với loại hỗn hợp bệ tông sử dụng, hỗn hợp bệ tông chứa kiểm cao có khả năng phá hoại nhiều hơn và yêu cầu các panel phủ phải chịu kiểm tốt hơn.<br />
Những yêu cầu đối với bể mặt bê tông khi sử dụng.<br />
Những yêu cầu về kết cấu và cường độ.<br />
Cần dùng ván khuôn bao nhiêu lần để làm việc này (hay việc khác).<br />
Chi phí cho tiềm năng sử dụng.<br />
Ưu điểm của panel khuôn có lớp phủ: Giảm được chi phí hoàn thiện (chi phí hoàn thiện dao động từ 25% đến 55% tổng chi phí lao động).<br />
Chất lượng bê tông cao.<br />
Cốp pha kim loại<br />
Được làm từ sắt, hợp kim, cốp pha sắt nặng nên vận chuyển, lắp dựng và tháo dỡ khó khăn; hợp kim nhẹ nhưng giá thành cao hơn. Ưu điểm của cốp pha kim loại là tháo lắp dễ và ít tốn công, bên lâu. cho bể mặt bê tông phẳng nhẵn.<br />
Cốp pha kim loại là các tấm điển hình với sườn được làm bằng thép dẹt, tiết diện 2.5mm liên kết hàn với tấm mặt bằng thép đen dày 1 đến 2mm: kích thước mỗi tấm: 20x120cm, 30x150cm, 30xl80cm… Dọc theo các sườn ngoài tấm kim loại người ta tạo ra các lỗ to. nhỏ để liên kết giữa các tấm cốp pha với nhau bằng chốt và đinh. Trọng lượng mỗi tấm từ 20 – 40kg.<br />
Cốp pha kim loại dùng làm ván khuôn cho mọi loại kết cấu: móng, cộr vuông, cột tròn, sàn,… cho bề mặt bê tông phẳng nhẵn, kích thước kết cấu chuẩn.<br />
Cốp pha gỗ, thép kết hợp :<br />
Thường có sườn bằng thép, tấm mặt bằng gỗ dán. Ưu diểm của loại cốp pha này là dễ dàng thay thế tấm mặt,, số lần dùng lại nhiều, giá thành hạ.</p>
<p>Cốp pha bê tông cốt thép<br />
Vừa làm chức năng cốp pha vừa là một phần của kết cấu, nó có thể chịu các tải trọng phải sinh trong thi công và tải trọng nén, uốn của kết cấu. Mặt ngoài được hoàn thiện để làm mặt của bê tông, mặt trong có râu thép và độ nhám để liên kết.<br />
Cốp pha nhựa<br />
Sử dụng cốp pha nhựa tổng hợp cho bề mặt bê tông phẳng với các gờ nhỏ tăng khả năng bám dính của vữa trát, nhẹ, gọn vận chuyển, lắp dựng, tháo dỡ, xếp kho đễ dàng; chịu mưa nắng và va dập khá cao, kín khít khó mất nước xi măng, số lần sử dụng lại đặt trên 50 lần. Tuy nhiên, cốp pha có độ cứng kém hơn nên tốn nhiều đà giáo ( 1,2 – 1,3 lần so với cốp pha kim loại).<br />
Theo cấu tạo và phương pháp thi công phân ra<br />
Cốp pha cô’định<br />
Được gia công riêng cho các loại kết cấu đặc biệt của cỏng trình. Sau khi tháo ra, muốn dùng cho công trình khác phải gia công lại. Đổ dó, loại cốp pha này thường được làm bằng gỗ như cốp pha các loại cầu thang xoáy, vòm cuốn; đôi khi với các bô phận công trình lớn như cầu vượt hình vòng xuýến nó được gia công bằng kim loại: sườn cứng tạo hình, tấm thép dan ốp mặt. Nhừng trường hợp này hiệu quả kinh tế không được đặt ra.<br />
Cốp pha định hình (luân lưu)<br />
Được sản xuất sẵn trong nhà máy hoặc xưởng gia công theo một số kích thước tiêu chuẩn phù hợp với phần lớn kích thước các bộ phận kết cấu công trình, khi dem ra cổng trừờng chỉ việc sắp xếp, lắp ráp vào vị trí thi cống. Khi tháo, nó được giữ nguyên hình.<br />
Cốp pha luân lưu có hai loại, cốp pha tấm nhỏ và cốp pha tấm lớn. Cốp pha tấm nhỏ được trình bày trong mục 1.2. Phân loại cốp pha. Cốp pha bay là một loại cốp pha tấm lớn được thiết kế chế tạo và tổ chức sản xuất ở trình độ cao. Cốp pha bày dùng để thi công các tấm sàn nhà cao tầng.<br />
Cấu tạo cốp pha bay gồm: ván sàn có thê bằng kim loại hoặc gỗ dán được cố định chắc vào hệ xà dỡ, hệ thống giá dỡ là bộ khung không gian định hình; hệ thống điều chỉnh và dịch chuyển ngang được gắn dưới chàn các cột chống. Sau khi bê tông cốt thép sàn đặt cường độ tháo dỡ cốp pha, toàn bộ hệ thống cốp pha sẽ được hạ thấp xuống bởi cơ cấu nâng hạ; hệ thống bánh xe hoặc thiết bị trượt sẽ giúp cần trục kéo cả hệ thống cốp pha ra ngoài ô, phòng một cách để dàng và đưa chúng lên tầng trên để lắp đặt. là sơ đồ hệ thống điều chỉnh và di chuyển ngang của cốp pha bay.<br />
c)Cốp pha di động<br />
Là một bộ cốp pha có kích thước cố định được di chuyển dần trong quá trình đổ bê tông bằng hệ thống kích (thường là kích đầu). Thời gian mỗi chu kỳ làm việc của cốp pha được lấy theo tính toán. Theo phương chuyến động người ta phân ra; cốp pha di động theo phương dứng, cốp pha di chuyển theo phương ngang.<br />
Cốp pha di đông theo phương đúng:<br />
Theo cách dịch chuyển người ta chia ra: Cốp pha trượt: là loại cốp pha di động liên tục lên cao trong suốt quá trình đổ bê tông nhờ những cơ cấu đặc biệt và hệ kích.<br />
Cốp pha trượt được dùng để thi công những công trình như: silô, ống khói, tháp nước,… Trong xây dựng nhà cao tầng hiện nay-, người ta bắt đầu ứng dụngphương pháp cốp pha trượt và sàn dụ ứng lực tiên chế để đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao chất lượng công trình và tiết kiêm ván khuôn.<br />
Chiều cao cua bộ cốp pha trượt từ 1 đến<br />
5m, nó bao quanh toàn bộ tường cần đổ bê tông (nhà cao tầng) hoặc toàn bộ mặt cắt ngang kết cấu (ống khói…). Cấu tạo cốp pha trượt được mô tả trong hình II.6.<br />
Kích thủy lực có nhiệm vụ nắng toàn bộ hộ thống cốp pha trượt liên tục lên cao. Sức nâng của một kích thủy lực từ 3-5 tấn.<br />
Cốp pha leo:<br />
Bám vào công trình để leo lên cao từ vị trí này đến vị trí khác bằng cần trục.<br />
Cấu tạo của mảng ván khuôn leo rất đặc biệt, có thể là 1 hàng (Hình II.7 a,<br />
hoặc 2 đến 3 hàng (Hình II.7 c), chiều cao mỗi hàng từ 0,6 đến l,2m, các hàng liên kết với nhau và liên kết với kết cấu đã chịu lực được.<br />
Cốp pha leo được đùng khi cần đổ bê tông các bức tường, bức vách. Sau khi đoạn bé tòng đã đổ đạt cường độ cần thiết, người ta tháo cốp pha và đi chuyển mảng cốp pha đó lên mội đoạn khác.</p>
<p>Cốp pha leo được dùng đê đổ bê tống các kết cấu có tiết diện ngang thay đổi như ống khói. Cốp pha treo :<br />
Là những tấm ván khuỏn bằng thép bản, hàn với hệ thống sườn bằng thép góc, cùng với các sàn thao tác trên (để di lại và để vật liệu), dưới (để hoàn thiện và kiểm tra) được treo vào trụ trung tâm (3) bằng hệ thống dây và tăng dơ (4). Hộ thống dây có trang bị tăng đơ để di chuyển hệ ván khuôn lên cao.<br />
Cốp pha di chuyển theo phương ngang:<br />
Toàn bộ hộ cốp pha được di chuyển trên đường ray hay bánh xe nhờ hệ thống kích hoặc tời.<br />
loại cốp pha này được dùng để thi công các kết cấu bê tòng cốt thép có tiết diện không thay đổi và chiều dài lớn như: các đường hầm xuyên trong lòng đất (ví dụ: đường hầm ở Đèo Ngang), hay các taluỵ, cuốn dơn giản,… Thi công các đường hầm người ta thường thi côog dáy trước, còn trần và tường được thi công cùng nhau bằng phương pháp cốp pha di chuyển theo phương ngang.<br />
Cốp pha đặc biệt<br />
cốp pha cao su. cốp pha rút nước trong bê tồng,…<br />
Trình tự thi công côp pha, đà giáo<br />
Gồm các phần việc sau: Gia công, lắp dựng cốp pha và đà giáo; kiểm tra, nghiệm thu cổng tác cốp pha và đà giáo trước khi đặt cốt thép; theo đõi kiểm tra, điều chỉnh (nếu cần) cốp pha và đà giáo trong quá trình đổ bê tòng; công tác tháo đỡ và sửa chữa.<br />
Công tác gia công cốp pha và đà giáo dữợc thực hiện trong các xưởng sản xuất hoặc các xưởng gia công theo phương pháp thi công dây chuyền, tận dụng máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất lao động.<br />
Lắp dựng cốp pha và đà giáo phải theo đúng trình tự kỳ thuật và bản vẽ thi công nhằm bảo đảm an toàn khi lắp dựng và khi tháo dỡ.<br />
Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốp pha và đà giáo theo các yêu cẩu cua TCVN 4453:1995.<br />
Công tác theo dõi, kiểm tra cốp pha, đà giáo phải được thực hiện nghiêm túc để sửa chữa, điều chỉnh kịp thời những sự cố xây ra với cốp pha và đà giáo trong quá trình đổ bê tông.<br />
Tháo dỡ cốp pha và đà giáo: thời gian cho phép tháo và trình tự tháo dỡ cốp pha và đà giáo phải tuân theo yêu cầu của thiết kế và TCVN 4453:1995.<br />
2. Yêu cầu kỹ thuật công tác cốp pha, đá giáo (TCVN 4453:1995) 2.1. Yêu cầu chung<br />
Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.<br />
Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nưóc xi măng khi đổ và dầm bê tông, đổng thời bảo vệ được bê tổng mới đổ đưới tác động cua thời tiết.<br />
Cốp pha và đà giấo cần được gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng và kích thước của kết cấu theo quy định thiết kế.<br />
Vật liệu làm cốp pha và đà giáo<br />
Cốp pha, đà giáo có thể làm bằng gỗ, hoành bè, thép, bê tông đúc sẵn hoặc chất dẻo. Đà giáo có thể sử dụng tre, luồng và bương.<br />
Chọn vât liệu nào làm cốp pha, đà giáo dểu phải dựa trên điều kiện cụ thể và hiệu quả kinh tế.<br />
Gỗ làm cốp pha, đà giáo được sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn gỗ xây dựng TCVN l075:1971 và các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời có thể sử dụng cả loại gỗ bất cập phân.<br />
Cốp pha, đà giáo bằng kim loại nên sử’dụng sao cho phù hợp với khả năng luân chuyển nhiều lần đối với các loại kết cấu khác nhau.<br />
Lắp dựng cốp pha và đà giáo<br />
Lắp dựng cốp pha, đà giáo cần đảm bảo các yêu cầu sau:<br />
Bể mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính; cốp pha thành bên cửa các kết cấu tường, sàn, dầm và cột nên lắp dựng sao cho phù hợp với viêc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng đến các phần cốp pha và đà giáo còn lưu lại đé chống đỡ (như cốp pha đáy dầm, sàn và cột chống); lắp dựng cốp pha đà giáo của các tấm sàn và các bộ phận khác của nhà nhiều tầng cần đảm bảo điều kiên có thể tháo dỡ từng bộ phận và di chuyển dần theo quá trình đổ và dóng rắn của bê tồng; trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công.<br />
Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc dạc hoặc các biên pháp thích hợp để thuận lợi cho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu.<br />
Trong quá trình lắp dựng cốp pha cần cấu tạo một số lỗ thích hợp ở phía dưới để khi cọ rửa mặt nền nước và rác bẩn có chỗ thoát ra ngoài. Trưóc khi đổ bê tông, các lỗ này được bịt kín lại.<br />
3. Hệ thống chống dỡ cốp pha<br />
Hệ thống chống dỡ cốp pha có nhiều loại từ giáo chống đơn đến giáo chống tổ hợp tùy từng loại công trình và tính chất cỏng việc mà sử dụng cho phù hợp.<br />
3.l. Giáo chông đơn<br />
Giáo chống đơn có thể bằng tre, gỗ hay kim loại. Giáo chống dơn bằng gỗ dùng làm cột chống cho thi công nhà thấp tầng. Với nhà cao tầng, người ta thường sử dụng giáo chống đơn kim loại, chắc chắn và an toàn hơn.<br />
Cột chống gồ:<br />
Được làm bằng gỗ tròn hay gỗ xẻ.<br />
Cột chống đà giáo chỉ được dùng gỗ từ nhóm VI trở xuống và dùng gỗ không cong, nhũng cảy gỗ nào bị uốn cong nhiểu (có u sẹo, mắt bướu, mục nát) có thé ảnh hưởng đến an toàn thi công và chất lượng công trình không được dùng. Tiết diện cột chống được lấy theo tính toán, thường sử dụng gỗ xẻ có tiết diện tối thiểu 8.locm, gỗ tròn có đường kính 80 – 120, chiều dài 3 đến 4m. Cột chống đỡ cốp pha dầm thường được gia công thành hình chữ T.<br />
Chân cột chống được cất bằng để đặt chắc chắn trên nêm. Nêm cột chống gỗ thường được làm bằng gỗ, hoặc bằng hộp cát.<br />
Nêm có tác dụng giúp cho việc điều chỉnh chiều cao và tháo dỡ cột chống được dễ dàng. Các cột chống đặt cách nhau 700 – 800mm và được giằng chéo theo cả hai phương dọc và ngang. Giằng chéo bố trí theo chu vi công trình, bên trong bố trí cứ hai hàng cột có một hệ giằng. Thanh giằng bằng gỗ ván tiết diện 25.lo0mm.<br />
Cột chống đơn điều chỉnh được chiều cao:<br />
Được làm bằng thép ống, có các dạng sau:<br />
Cột chống đơn điều chinh được chiều cao bằng cách nối chồng các đoạn. loại này có nhiều đoạn kích thước khác nhau, tùy theo chiều cao công tác mà lựa chọn chúng cho phù hợp. Liên kết giữa các đoạn ống bằng bulông nối các mặt bích với nhau<br />
Cột nối chồng điều chỉnh chiều cao bằng ren ốc:<br />
Gồm 2 ống lổng vào nhau, liên kết bằng chốt ngang và dai; dùng để chống đờ cốp pha dầm, sàn có kích thước nhỏ dưới 5m; có cấu tạo đơn giản, nhẹ vận chuyển và bảo quản dễ đàng. Tháo lắp đơn giản, có cơ cấu điều chỉnh chiều cao (vòng quay điều chỉnh), luân chuyến được nhiều lần. CộPchống điều chỉnh chiều cao bằng ren ốc khi sử đụng có thể lắp ghép với cột tổ hợp, hoặc lắp thêm cột phụ có chiều dài cố định.<br />
Để bảo đám độ ổn định cho cột- chống cần đặt các giằng chéo. Giằng có thể là ống thép (ống giáo) khi nó duợc liên kết với cột chống bằng khóa giáo; khi giằng đuợc làm bằng ván gồ nó liên kết với cột<br />
chống bằng khóa vòng cung .<br />
Đầu ống của bộ phận ren ốc, và ren ốc phải được bảo vẽ cẩn thận chống va chạm, và thuờng xuyên đuợc bồi mỡ chống gỉ.<br />
Chống xiên:<br />
Có tác dụng giữ cho thành ván khuôn ổn định, thẳng đứng hay xiên một góc a nào đó trong suốt quá trình đổ và đầm bê tông cho đến khi bê tổng đạt cường độ cần thiết có thể tháo được ván thành. Đầu dưới của chống xiên tựa vào nền hoặc sàn công trình, đầu kia liên kết với suờn của ván thành.<br />
Để tiện cho dựng lấp và điều chỉnh nên sử dụng thanh chống xiên điều chỉnh được chiều dài hoặc kết hợp giữa chống xiên điều chỉnh được chiều dài với chống xiên gỗ.<br />
Giáo chống tổ hợp<br />
Giáo Pa1 được sử dạng rộng lãi ò nhiều nước, với ưu thế là một chân chống vạn năng, an toàn và kinh tế, dùng cho mọi công trình có kết cấu lớn, chiều cao tầng lớn. Làm bằng thép nhẹ, cấu tạo đơn giản, vân chuyển, lắp dựng và tháo dỡ thuận tiện.<br />
Giáo Pal được thiết kế dựa trên nguyên tắc hệ khung dàn tam giác, tạo thành các miếng cứng hình tam giác liên tục ngang, dọc, cao rất linh hoạt, vững chắc. Có thể tạo chân đế hình vuông có cạnh 120.120cm, hoặc chân để hình tam giác với cạnh 120cm.<br />
Giáo Pal gồm các bộ phận:<br />
Kích ở chăn cột và kích ở đầu cột trên cùng.Các thanh giằng ngang và giằng chéo (SN-12 và SD-12).<br />
Khung tam giác tiêu chuẩn (S-1215).<br />
Khớp nối (SA-01).<br />
Chốt giữ khớp nối (SA-02).<br />
Những chú ý khi dựng lắp:<br />
ngang theo 2 phương<br />
vuông góc nhau và các giằng chéo chống chuyển vị ngang. Khi dựng lắp không được thay thế các bộ phận và phụ kiện của chân chống bằng đồ vật khác.<br />
Toàn bộ hệ thống chân chống phải được liên kết vững chắc với nhau và được điều chinh cao thấp bằng các đai ốc của các bệ kích.<br />
Phải điều chinh khớp nối đúng vị trí để lắp được chốt giữ khớp nối. Trường hợp khung tam giác chí chịu tải trọng nén thì không cần lắp chốt giữ khớp nối.<br />
3.3. Giá công-xôn<br />
Dùng để đỡ ván khuôn ở những kết cấu bê tông nhỏ ra ngoài như: mái hắt, đỡ ván khuôn tường và sàn công tác (Hình II.17)ệ Giá công-xôn liên kết với tường gạch, tường bê tông bằng các neo. Với tường gạch dùng neo thép dẹt, xuyên qua mạch vữa thuận tiện hơn dùng neo thép tròn.<br />
Cần chú ý: Tim cột theo hai phương phải thẳng góc nhau, cố định chân cột thật chắc chắn trong khung định vị (công chân cột) rồi mới đặt chông xiên và điều chỉnh độ thẳng dứng của cốp pha cột.<br />
Trình tự lắp dựng như sau:<br />
Kiểm tra tim tất cả các cột trên một đoạn nhà, tiến hành vạch tim cột (theo hai phương) bằng sơn đỏ lên cở móng hoặc sàn.<br />
Cố định khung dịnh vị đúng vị trí và tim hai phương (Hình 11.23).<br />
Lắp dựng ván khuôn cột. Cốt thép cột thường được lắp trước đổ đó nếu lắp đựng ván khuôn cột bằng thủ công nên ghép trước 3 mặt ván ở bên ngoài, sau dựng lên và đặt vào vị trí, dóng định gá tấin ván còn lại rồi lồng công cột và dùng nêm điều chỉnh; chú ý tiết điện cột phải vuông. Có thế tố hợp cốp pha cột thành hộp khuôn rồi dùng cần trục lắp.<br />
Đặt chống xiên, thả dọi theo hai phương (hoặc dùng máy thủy bình) và điều chinh chống xiên đưa cột về tư thế thẳng đứng vững chắc.<br />
Cốp pha cột tròn<br />
Được làm bằng gỗ hoặc thép. Cốp pha gỗ được làm bằng các thahh lati và các vành tròn, liên kết giữa chúng bằng dinh. Tùy theo đường kính cột cần làm khuôn, người ta có thể gia công thành 2 tấm hoặc 4 tấm rời. rồi ghép lại thành khuôn tròn. Liên kếi giữa các lấm ván khuôn rời bằng các miếng táp gỗ hoặc bằng các bulông . Cốp pha gỗ được sử dụng khi khối lượng cột cần đúc ít hoặc khi cột có kích thước đặc biệt.<br />
Cốp pha thép được làm bằng thép tấm và các sườn thép, liên kết hàn với nhau mà thành (Hình 11.25). Cốp pha thép cho cột tròn thường được cấu tạo thành 2 tấm rời, cô’ định với nhau bằng các chốt.<br />
Cốp pha thép cho bể mặt bê tông phẳng nhẵn, tròn đều. Cốp pha thép được sử dụng khi khối lượng cột nhiều và kích thước cột phổ thông.<br />
Chống đờ cốp pha cột tròn cũng giống như cột vuông hay cột chữ nhật.<br />
Khi điều chỉnh độ thẳng đứng của cột’tròn, người ta thường dùng 3 dây dọi.<br />
Cốp pha cột đa giác<br />
Cột đa giác thường có tiết diện lục lăng hay bắt giác.<br />
Cốp pha cột đa giác thường được làm bằng gổ. Nên gia công các tấm ván khuôn theo kiểu nhọn cạnh sao cho đường tiếp xúc giữa các tấm ván khuôn nằm trên đường<br />
bán kính qua tâm đa giác, các góc cột sẽ đẹp.<br />
Côp pha dầm (Hình 11.27)<br />
Dầm có đặc diểm tiết điện nhỏ, chiều đài lớn, lại được đặt ở trên cao nên cấu tạo cốp pha tương đối pbức tạp. Các bộ phận chính của cốp pha dẩm ngoài<br />
ván thành, chống xiên còn có ván dáy, nẹp giữ chân ván thành và các cột chống chữ T.<br />
Ván đáy và cột chống ngoài tải trọng bản thân còn chịu tái trọng của bê tông, cốt thép, tải trọng đổ người và các phương tiện vận chuyển, chiều dày của ván dáy và tiết diện của cột chống được lấy theo tính toán để bảo đảm cường độ và độ võng cho phép cua ván đáv độ mảnh cho phép của cột chống. Với dầm có chiều cao lớn hơn 60cm phải có các bulông giằng trong chống phình cho ván thành.<br />
Ván thành dầm ốp ngoài ván dáy để dáy hộp đầm được kín, việc định vị chân ván thành được chắc chắn đồng thời giúp cho việc tháo ván thành sau này được dễ đàng. Ván dáy và ván thành dầm là các tấm định hình bằng gỗ xẻ hoặc gỗ dán, chiều dày ván thành 25-30mm.<br />
Trình tự lắp dựng cốp pha đầm như sau:<br />
Kiểm tra, điều chính sau đó vạch tim cốt của dầm lên tất cả các vị trí có đặt dầm trong một phần đoạn nhà.<br />
Dựa vào vị trí chân cột đã đánh dấu trên ván lót, dựng các cột chống chữT, điều chỉnh cho cột chống thẳng đứng rồi giằng các cột chống lại, chèn nêm chân cột.<br />
Đặl ván đáy dầm, đóng gá ván dáy dầm vào thanh đỡ 3 cột chống đầu, cuối và giữa. Điếu chỉnh nêm dưới chân cột chống cho 2 đầu ván dáy ăn dùng cột, căng dây qua 2 đầu ván, theo dây điều chính nêm dưới chân cột chống cho ván đá y ngang bằng. Nếu nhịp dầm lớn hơn 4m phải tạo độ vồng thi công.<br />
Đặt 2 tấm ván thành dầm, dóng 2 thanh nẹp giữ chân ván thành để định vị.<br />
Đặt thanh vãng tạm, đặt chống xiên, điếu chinh cho ván thành thẳng đứng.<br />
Cốp pha dầm liền sàn<br />
Ván khuôn sàn sử dụng các tám ván định hình bằng gỗ dán hoặc bằng các máng gỗ xẻ được gia công trước, mỗi mảng không nên nặng quá 50kg để vận chuyển được dễ. Các mảng ván này được đặt trên hệ xà gồ bằng gỗ. Dưới các xà gỗ là hệ thống cột chống gỗ hoặc kim loại.<br />
Sau khi lắp dựng cốp pha dầm thì tiến hành lắp dựng ván dáy sàn theo trình tự sau:</p>
<p>Đặt nẹp dơ xà gồ và các thanh độn.<br />
Đặt hệ thống xà gồ và cột chòng đờ sàn sau đổ dùng nêm điều chinh cho ván thành dẩm thẳng đứng.<br />
Đặt ván diềm, đùng ống thủy bình điều chỉnh độ ngang bằng của các ván diềm.<br />
Đặt từng mảng ván sàn đóng gá ván sàn với xà gồ.<br />
Căng dãy qua các ván diềm và điều chính cho ván sàn ngang bằng và phẳng.<br />
Hình 11.29 là cấu tạo cốp pha đầm hình chữ L.<br />
Cốp pha cầu thang hai đợt có côn<br />
Là một dạng của cốp pha dầm liền sàn nhưng pbức rạp h(?n đổ sàn thang đợt 1 và sàn thang đợt 2 nghiêng so với phương ngang một góc a nào dó. Độ chính xác về vị trí của các dầm chân thang, dầm chiếu nghi, dầm chiếư tới cũng cần được chú ý kỹ nếu không việc xây bậc cầu thang sẽ khó khăn.</p>
<p>Cốp pha cầu thang thường là gỗ ván, gỗ dán; cáy chống dứng dùng gỗ cây, gồ xẻ hoặc cột chống đơn kim loại thay đổi được chiều cao.<br />
Lắp dựng cốp pha cầu thang cũng giông vói lắp đựng cốp pha dầm liổn sàn, trước tiên là lắp dựng cốp pha và đà giáo cho dầm chiếu tới, dẩm chiếu nghỉ và dầm chàn thang; điều chỉnh chúng cho đúng tim, cốt, kích thước thiết kế rồi mới lắp dựng cốp pha và đà giáo sàn và côn thang đợt 2 sàn chiếu nghỉ, sàn và cốn thang đợt 1. Cấu tạo cốp pha cầu thang nhà nhiều tầng tham khảo hình 11.30.<br />
Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha, đá giáo (TCVN 4453:1995-3.5)<br />
Cốp pha và đà giáo khi lãp dụng xong đưực kiếm tra theo các yêu cầu ở bảng II. 1, các sai lệch không được vượt quá các trị số ghi trong bảng II.2.<br />
Bảng iỉ.ỉ: Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo<br />
Các yêu cầu cần kiểm tra<br />
Phương pháp kiểm tra<br />
Kết quả kiếm tra<br />
(ỉ)<br />
(2)<br />
(3)<br />
Cốp pha đã lắp dựng<br />
Hình dáng và kích thước<br />
Bằng mắt, đo bằng thước có chiều dài thích hợp<br />
Phù hợp với kết cấu của thiết kế<br />
Kêì cấu cốp pha<br />
Bằng mắt<br />
Đảm bảo theo quy định của TCVN4453:1995-3.3.3<br />
Độ phảng giữa các tấm ghép nối<br />
Bằng mắt<br />
Mức độ gỗ ghể giữa các tấm 3mm<br />
Độ kín, khít giữa các tấm cốp pha, giữa cô’p pha và mặt nền<br />
Bằng mắt<br />
Cốp pha được ghép kín, khít, đảm bảo không mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông<br />
Chi tiết chôn ngầm và đặt sẩn<br />
Xác định kích thước, vị trí và số lượng bằng các phương tiện thích hợp<br />
Đảm bảo kích thước, vị trí và số lượng theo quy định<br />
Chống dính cốp pha<br />
Bằng mắt<br />
Lớp chống đính phủ kín các mặt cô’p pha tiếp xúc với bê tông<br />
Vệ sinh bên trong cốp pha<br />
Bằng mát<br />
Không còn rác, bùn đất và các chất bẩn khác bên trong cốp pha</p>
<p>(ỉ)<br />
(2)<br />
(3)<br />
Độ nghiêng, cao độ và kích thước cốp pha<br />
Bằng mắt, máy trắc đạc và các thiết bị phù hợp<br />
Không vượt quá các trị số ghi trong bảng 2<br />
Độ ẩm của cốp pha gỗ<br />
Bằng mắt<br />
Cốp pha gỗ đã được tưới nước trước khi kiếm tra<br />
Đà giáo đã lắp dựng<br />
Kết cấu đà giáo<br />
Bằng mắt, đối chiếu với thiết kế đà giáo<br />
Đà giáo được lắp dựng đảm bảo kích thưức, số lượng và vị trí theo thiếỉ kế<br />
Cột chống đà giáo<br />
Bằng mất, dùng tay lắc mạnh các cột chống, các nêm ở từng cột chống<br />
Cột chống được kê, dệm và đặt lên nền cứng, đảm bảo ổn định<br />
Độ cứng và ổn định<br />
Bằng mắt, đối chiếu với thiết kế đà giáo<br />
Cột chông được giằng chéo và giằng ngang đủ số lượng, kích thước và vị trí theo thiết kế</p>
<p>Việc nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha, đà giáo được tiến hành tại hiện trường, kết hợp với việc đánh giá xem xét kết quả kiểm tra theo quy định ở bảng II. 1 và các sai lệch không được vượt quá các trị số ghi trong bảng</p>
<p>Tên sai lệch<br />
Mức cho phép (mm)<br />
1. Khoảng cách giữa các cột chống cốp pha, cấu kiện chịu</p>
<p>uốn và khoảng cách giữa các trụ dỡ giằng ổn dịnh. nco và</p>
<p>cột chống so với khoảng cách thiết kế:</p>
<p>a) Trên mỗi mét dài<br />
10<br />
±25<br />
b) Trên toàn bộ khâu độ<br />
± 75<br />
2. Sai lệch mặt phẳng cốp pha và các đường giao nhau của</p>
<p>chúng so với chiều thẳng đứng hoặc độ nghiêng thiết kế:</p>
<p>a) Trên mỗi mét dài<br />
5<br />
b) Trên toàn bộ chiều cạo của kết cấu:</p>
<p>– Móng<br />
20<br />
– Tường và cột dỡ tấm sàn toàn khối có chiều cao dưói 5m<br />
10<br />
– Tường và cột dỡ tấm sàn toàn khối có chiều cao trên 5m<br />
15<br />
– Cột khung có liên kết bằng dầm<br />
lo<br />
– Dầm và vòm<br />
5<br />
3. Sai lệch trục cốp pha so với thiết kế:</p>
<p>a) Móng<br />
15<br />
b) Tường và cột<br />
8<br />
c) Dầm xà và vòm<br />
10<br />
d) Móng dưói các kết cấu thép<br />
Theo quy định</p>
<p>của thiết kế<br />
4. Sai lệch trục cốp pha trượt, cốp pha leo và cốp pha di<br />
lo<br />
động so với trục công trình<br />
1 w</p>
<p>Chất tháo dỡ cốp pha<br />
Chất tháo dỡ cốp pha giúp cho việc tháo dỡ cốp pha được nhanh chóng, giữ cho bề mặt bê tông và cốp pha không bị hư hỏng trong quá trình tháo. Người ta thường dùng dấu máy thải để bôi trơn mặt bên trong cốp pha, sau khi tháo mặt bê tông có màu xám. bẩn. Ngày nay các công trình lộ thiên như cầu, silô, tháp nước và các công trình có yêu cầu cao về mỹ thuật đều cần có bề mặt sạch, đẹp để dễ tô trát trang trí. Một số chất tháo dỡ cốp pha được dùng ở Việt Nam (như separol) cho một bề mặt bê tông sạch. đẹp.<br />
Lượng chất separol là 0,83kg/lít. Mặt độ tiêu thụ trên cốp pha gỗ là 1 lít cho 2lm2. trên cốp pha nhựa, thép là 42m:. Bề mặt côp pha trước khi phun, lăn, quét chất tháo dd phải sạch, không có đầu mỡ. Trước khi chất tháo dỡ khô phải che đậy bề mặt cốp pha để cách nước.</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/cong-tac-cop-pha/">Công tác cốp pha</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vxd.vn/cong-tac-cop-pha/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phương pháp bóc tách dự toán xây dựng</title>
		<link>https://vxd.vn/phuong-phap-boc-tach-du-toan-xay-dung/</link>
					<comments>https://vxd.vn/phuong-phap-boc-tach-du-toan-xay-dung/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[vina_admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Nov 2020 03:26:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://29805.lamdx.vinawebsite.vn/?p=571</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phương pháp bóc tách dự toán xây dựng 1. Dự toán xây dựng là gì Là một bảng tổng hợp toàn bộ các số liệu như bảng tổng hợp giá, bảng chi tiết giá, bảng phân tích đơn giá, phân tích vữa, nhân công, máy … dựa trên bản thiết kế kỹ thuật, hay bản...</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/phuong-phap-boc-tach-du-toan-xay-dung/">Phương pháp bóc tách dự toán xây dựng</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2>Phương pháp bóc tách dự toán xây dựng</h2>
<p>1. Dự toán xây dựng là gì<br />
Là một bảng tổng hợp toàn bộ các số liệu như bảng tổng hợp giá, bảng chi tiết giá, bảng phân tích đơn giá, phân tích vữa, nhân công, máy … dựa trên bản thiết kế kỹ thuật, hay bản thiết kế thi công.</p>
<p>– Bản dự toán xây dựng được lập và sử dụng làm căn cứ cho bộ phận kỹ thuật, bộ phận kế toán bóc tách ra các chi phí liên quan</p>
<p>2.1 Căn cứ bóc tách dự toán<br />
Khi đã trúng thầu công trình tham gia thầu, đã có khối lượng, giá trị thầu công trình. Phải căn cứ theo dự toán đã trúng thầu để bóc tách và lấy căn cứ hạch toán.</p>
<p>Bóc tách dự toán xây dựng là gì: Là việc căn cứ trên bảng dự toán để lấy các phí phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí chung, chi phí máy, chi phí lán trại, thu nhập trước thuế, rồi so sánh tổng giá trị từng hạng mục, từ tổng giá trị các hạng mục cộng lại so sánh giá trị của cả công trình.</p>
<p>Bước 1: Cần bóc tách vật liêu – nhân công – máy<br />
– Cột “ TT”: là thứ tự các hạng mục công trình.</p>
<p>– Cột “ Tên công việc”: là tên các hạng mục theo dự toán tổng hợp đã được duyệt.</p>
<p>– Cột “ ĐVT”: là đơn vị tính của hạng mục đó thường là m3.</p>
<p>– Côt “ khối lượng”: là khối lượng của hạng mục theo dự toán, khối lượng tương ứng với tên của hạng mục công trình.</p>
<p>– Phần “ Đơn Giá” chia làm 4 cột bao gồm: “ vật liệu – NCTT – NC máy – máy” phần này ta lấy đơn giá ở dự toán công trình tương ứng với hạng mục và khối lượng công việc.</p>
<p>Lưu ý: Tuỳ từng hạng mục mà có đơn giá khác nhau, có hạng mục chỉ có đơn giá của “ vật liệu – NCTT” hoặc có hạng mục chỉ có “ NC máy-máy” tuỳ theo từng hạng mục công trình.</p>
<p>– Phần “ thành tiền “ chia làm 9 cột bao gồm “ Vật liệu – NCTT – NC máy – máy – phí # – chi phí chung – TNTT – thuế 10% – lán trại” chi tiết như sau:</p>
<p>+ Cột “ Vật liệu” = cột “ khối lượng” x cột “ đơn giá của vật liệu”</p>
<p>+ Cột “ NCTT” = cột “ Khối lượng” x cột “ đơn giá của NCTT”</p>
<p>+ Cột “ NC máy” = cột “ khối lượng” x cột “ đơn giá của NC máy”</p>
<p>+ Cột “ máy” = cột “ khối lượng” x cột “ đơn giá của máy”</p>
<p>+ Cột “ phí #” = tổng cột ( vật liệu + NCTT+ NC máy + máy) x 1.5 – 2% tuỳ từng công trình, ta phải xem ở trang dự toán tổng hợp để biết khi xây dựng dự toán để chi phí # bao nhiêu %.</p>
<p>+ Cột “ chi phí chung” = tổng cột ( vật liệu + NCTT+ NC máy + máy) x 4.5 – 6% tuỳ từng công trình, ta phải xem ở trang dự toán tổng hợp để biết khi xây dựng dự toán để chi phí chung bao nhiêu %.</p>
<p>+ Cột “ TNTT” = tổng cột ( vật liệu + NCTT+ NC máy + máy) x 5.5% tuỳ từng công trình ta phải xem ở trang dự toán tổng hợp để biết khi xây dựng dự toán để TNTT bao nhiêu %.</p>
<p>+ Cột “ Thuế 10%” = tổng cột ( vật liệu + NCTT+ NC máy + máy + chi phí # + chi phí chung + TNTT) x 10%</p>
<p>+ Cột “ chi phí lán trại” = tổng cột ( vật liệu + NCTT+ NC máy + máy + chi phí # + chi phí chung + TNTT+ thuế 10%) x 1-2% tuỳ từng công trình, ta phải xem ở trang dự toán tổng hợp để biết khi xây dựng dự toán để chi phí lán trại bao nhiêu %.</p>
<p>Kết luận: Sau khi kế toán bóc tách xong bảng chi phí này dựa vào số liệu tổng của bảng trên ta sẽ biết cách để hạch toán ( tổng các cột ở phần thành tiền phải bằng tổng dự toán công trình)</p>
<p>Thủ tục kế toán bảo hành công trình xây dựng</p>
<p>Bước 2: Tiếp theo bóc tách chi phí chi tiết nguyên vật liệu<br />
Bóc tách bảng này kế toán sẽ biết chi tiết nguyên vật liệu của công trình là bao nhiêu để theo dõi xem vật tư đưa vào công trình thừa hay thiếu so với dự toán công trình. Bảng chia làm 2 phần: phần trên là chi tiết vật tư của các hạng mục, phần sau là tổng hợp xem cả công trình vật tư đó chiếm bao nhiêu.</p>
<p>– Cột “ TT”: là thứ tự các hạng mục</p>
<p>– Cột “ Tên vật liệu”: ta xem bên sheet “ tong CF” xem hạng mục nào có phần giá trị của vật liệu ta sẽ coppy dòng đó sang bên sheet “ VT-VL”. nếu trong dự toán không chi tiết các loại vật tư thì phải dùng quyển “ định mức xây dựng của bộ xây dựng “ để tra cứu xem hạng mục này bao gồm chi tiết các loại vật tư nào. dịch vụ báo cáo tài chính năm</p>
<p>– Cột “ ĐVT”: là đơn vị tính của các loại vật tư đó</p>
<p>– Cột “ khối lượng” lấy giá trị giống bên sheet “ tong CF”</p>
<p>– Cột “ định mức” tra cứu giá trị này trong quyển “ định mức xây dựng của bộ xây dựng”</p>
<p>– Cột “ hệ số” lấy giá trị ở phần tổng của hạng mục ( hệ số là 1+% vật liệu khác)</p>
<p>– Cột “ Tổng VL” = cột “ khối lượng” x cột “ định mức” x cột “ hệ số”</p>
<p>– Cột “ Đơn giá”: ta tra đơn giá của các loại vật liệu trên ở quyển đơn giá do bộ xây dựng ban hành chi tiết cho từng huyện thuộc tỉnh nào đó.</p>
<p>– Cột “ thành tiền” = cột “ tổng VL” x cột “ đơn giá”. tổng tiền của cột thành tiền phải bằng cột “ vật liệu” bên sheet “ tong CF”.</p>
<p>Sau khi bóc chi tiết các hạng mục có vật liệu, ta làm 1 bảng tổng hợp bên dưới tổng hợp các hạng mục xem vật tư từng loại hết bao nhiêu.</p>
<p>Bước 3: Tiếp theo bóc tách chi phí Dầu Diezel, điện, xăng sử dụng trong công trình</p>
<p>Giống như bên sheet “ VT-VL” những phần có giá trị ở cột “ máy” bên sheet “ tong CF” ta coppy hạng mục và khối lượng sang sheet “ Dau”. sử dụng quyển “ định mức xây dựng” và “ giá ca máy và thiết bị thi công” để tra cứu định mức sử dụng nhiên liệu của các loại máy móc. tuỳ từng mỗi hạng mục tra cứu xem hạng mục đó dùng loại máy móc gì ở quyển “ định mức xây dựng” và tra cứu định mức sử dụng nhiên liệu của từng loại máy ở quyển “ giá ca máy và thiết bị thi công”.</p>
<p>– Cột “ TT”: thứ tự hạng mục</p>
<p>– Cột “ hạng mục công việc”: tên các hạng mục có giá trị phần “ máy”</p>
<p>– Cột “ ĐVT” là đơn vị tính của hạng mục</p>
<p>– Cột “ khối lượng”: giá trị khối lượng lấy theo sheet “ tong CF”</p>
<p>– Cột “ ca”: lấy giá trị trong quyển “định mức xây dựng” xem dùng hết bao nhiêu ca máy</p>
<p>– Cột “ Tca” = cột “ khối lượng” x “ cột “ ca”</p>
<p>– Cột “ điện hoặc dầu “: tra số liệu ở quyển “ giá ca máy và thiết bị thi công” xem định mức sử dụng loại máy mình có như thế nào.</p>
<p>– Cột “ Tổng dầu”: bằng tổng cộng các cột “ Ta” cộng lại.</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/phuong-phap-boc-tach-du-toan-xay-dung/">Phương pháp bóc tách dự toán xây dựng</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vxd.vn/phuong-phap-boc-tach-du-toan-xay-dung/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những điều thú vị trong bóc tách công trình</title>
		<link>https://vxd.vn/nhung-dieu-thu-vi-trong-boc-tach-cong-trinh/</link>
					<comments>https://vxd.vn/nhung-dieu-thu-vi-trong-boc-tach-cong-trinh/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[vina_admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Nov 2020 03:25:14 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://29805.lamdx.vinawebsite.vn/?p=568</guid>

					<description><![CDATA[<p>Những điều thú vị trong bóc tách công trình mà nhiều người có thể chưa để ý 1, Bóc phần bê tông không trừ thép hay dây buộc chiếm chỗ Điều này nhiều người biết nhưng cũng có những người không biết quy ước ở đâu. Xin thưa được quy định tại mục 3.3 phần...</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/nhung-dieu-thu-vi-trong-boc-tach-cong-trinh/">Những điều thú vị trong bóc tách công trình</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2>Những điều thú vị trong bóc tách công trình mà nhiều người có thể chưa để ý</h2>
<p>1, Bóc phần bê tông không trừ thép hay dây buộc chiếm chỗ<br />
Điều này nhiều người biết nhưng cũng có những người không biết quy ước ở đâu. Xin thưa được quy định tại mục 3.3 phần II trong Quyết định 788/2010/BXD về việc công bố hướng dẫn việc đo bóc khối lượng công trình.<br />
Tuy nhiên khi lập hồ sơ thanh quyết toán mọi người cũng cần chú ý: Vì là không trừ thép chiếm chỗ nên nhiều khi khối lượng vữa bê tông trong thực tế dùng ít hơn rất nhiều, ví dụ: 1000m3 bê tông đáng ra phải dùng hết 1015m3 khối vữa (đổ bằng bơm), tuy nhiên thực tế đi mua vữa chỉ mua có 990m3 chẳng hạn. Điều này ko ổn nếu bạn xuất trình hóa đơn chứng từ khi quyết toán, nguyên tắc hóa đơn vẫn phải ghi đủ 1015m3.</p>
<p>2, Bóc bê tông phải trừ đi các khe co giãn, lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có thể tích &gt; 0,1m3.<br />
Điều này cũng quy định tại Mục 3.3 phần II – QĐ788 – BXD<br />
Mọi người đọc câu này có thể sẽ suy nghĩ ngay: với khối lượng các khe, lỗ trên bề mặt có thể tích &lt;= 0,1m3 thì không phải trừ. Tuy nhiên không hẳn như thế, điều này có nghĩa bạn không trừ thì cũng không sai, nhưng nếu Chủ đầu tư yêu cầu phải trừ đi thì vẫn trừ bình thường. Vì chỉ nói phải trừ khi thể tích &gt;0,1m3 chứ không nói là &lt;0,1m3 thì “không trừ” như trường hợp thép như trên .</p>
<p>3, Bóc cốp pha phải trừ đi đi các phải trừ các khe co giãn, các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có diện tích &gt; 1m2<br />
Điều này quy định tại Mục 3.4 phần II – QĐ788 – BXD<br />
Nhiều bạn có thể nghĩ dưới 1m2 không phải trừ, tuy nhiên cũng như trường hợp bóc bê tông thì việc dưới 1m2 Chủ đầu tư vẫn có thể yêu cầu nhà thầu trừ là bình thường. Nhưng xin lưu ý: không trừ thì không tính cốp pha thành, nhưng đã trừ thì lại phải tính cốp pha thành.<br />
Tương tự ở mục 3.10- Phần II cũng quy định với công tác hoàn thiện, nếu các khe co giãn hay lỗ rỗng có diện tích bề mặt &gt;0,5m2 thì phải trừ. Nếu &lt;=0,5m2 thì bạn có thể trừ hoặc không trừ vào bản tính toán</p>
<p>4, Bóc cốp pha cột, cọc vuông BTCT đúc sẵn tính 2 mặt hay 3 mặt?<br />
Có một số đơn vị kiểm toán khi kiểm tra việc bóc tách công tác ván khuôn cột hay cọc btct đúc sẵn thường tính chỉ có hai mặt, họ lý luận, do định nghĩa, diện tích ván khuôn là phần diện tích ván có tiếp xúc với bê tông (quy định tại QĐ 788-BXD). Tuy nhiên việc này là không đúng, nếu như chỉ tính hai mặt thì nhà thầu cần được tính chi phí để làm bãi đúc, tức muốn đúc được cọc thì cần phải có bãi đúc và đó là một phần chi phí để có được cọc bê tông. Như vậy tính ván khuôn cột, cọc vuôn BTCT 3 mặt là phù hợp.<br />
5, Bóc tách không chia chiều cao công trình<br />
Trước đây, khi bóc tách người ta đã chia chiều cao công trình thành các mức &lt;4m, từ 4-16m, từ 16-50m và &gt;50m để bóc các công việc. Thực ra việc này không đúng. Chiều cao quy định trong Định mức được Viện kinh tế Bộ xây dựng xác nhận là chiều cao công trình, và khi bóc tách, nếu chiều cao công trình ở mức nào thì bóc các mã hiệu ứng với chiều cao đó. Ví dụ: Tòa nhà cao 20 tầng có chiều cao 70m thì toàn bộ các mã hiệu công việc sẽ &gt; 50m. Mới đây trong Định mức 1091, Bộ xây dựng cũng đã một lần nữa nhắc lại “chiều cao quy định trong ĐM là chiều cao công trình”.</p>
<p>6, Phần giao nhau tính vào cấu kiện nào? Ví dụ: Dầm và cột, bê tông hay ván khuôn được tính vào phần nào?<br />
Thực ra không có một quy định nào về việc phần giao nhau giữa các kết cấu được tính vào kết cấu nào. Vì vậy việc bóc vào đâu phụ thuộc vào quyết định của người thực hiện đo bóc. Tuy nhiên thường tâm lý của người lập dự toán thì tính vào đâu thuận lợi và nhanh nhất sẽ tính vào đó, tâm lý của người thi công thì tính vào đâu có lợi hơn dù trên thực tế khối lượng này không quá nhiều. Mình xin đưa ra một ví dụ so sánh để mọi người tham khảo:<br />
-Bê tông cột sẽ cao hơn bê tông dầm (đến hàng chục nghìn 1m3)<br />
-Tuy nhiên ván khuôn dầm lại cao hơn ván khuôn cột (mấy nghìn 1m2)</p>
<p>The post <a href="https://vxd.vn/nhung-dieu-thu-vi-trong-boc-tach-cong-trinh/">Những điều thú vị trong bóc tách công trình</a> appeared first on <a href="https://vxd.vn">Công ty TNHH VXD VINA, Thép Hộp Xây Dựng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://vxd.vn/nhung-dieu-thu-vi-trong-boc-tach-cong-trinh/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
